TRANG CHỦ » TUYỂN SINH »


THÔNG TIN NGÀNH ĐÀO TẠO

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô

Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô

1.      Mục tiêu đào tạo:

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô đào tạo ra những kĩ thuật viên:

·    Có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thành thạo trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ô tô và máy động lực.

·     Có lòng yêu nghề, tinh thần đoàn kết, thái độ hợp tác, tự tin, bản lĩnh, mạnh dạn khẳng định năng lực trong các công việc được giao.

·    Có khả năng thích ứng nhanh với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến: Công nghệ kỹ thuật giao thông, Công nghệ sơn ô tô.


Hình 1. Tổng quan về ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

2. Chuẩn đầu ra:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có thể đáp ứng các khả     năng sau:

·    Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống trên ô tô.

·    Phân tích được các nguyên nhân dẫn đến hư hỏng của các hệ thống trên ô tô trong quá trình hoạt động. 

·    Vận dụng thành thạo các thiết bị đo kiểm, dụng cụ đồ nghề để tháo lắp và sửa chữa trong ngành ô tô.

·    Chẩn đoán, tìm pan và khắc phục được các hư hỏng trên động cơ xăng, động cơ diesel và các hệ thống trên ô tô đạt yêu cầu kỹ thuật trong thời gian ngắn nhất.

·    Vận dụng được quy trình công nghệ sửa chữa, công nghệ lắp ráp ô tô dạng công nghiệp, làm cơ sở cho kỹ năng thực hành tại các xí nghiệp lắp ráp ô tô.

·    Có chứng nhận tin học trình độ A trở lên, Anh ngữ từ trình độ B trở lên hoặc tương đương.

·    Làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng trình bày thông qua báo cáo seminar, khả năng thuyết trình, trình bày ý tưởng, kỹ năng viết báo cáo.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp:

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·    Nhân viên kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng, phụ kiện ô tô và máy động lực.

·    Nhân viên dây chuyền lắp ráp ô tô và máy động lực.

·    Nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô,  phụ tùng ô tô và máy động lực.

·    Nhân viên tại các trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ.

·    Nhân viên tổ bảo trì thiết bị tại các công ty sản suất kinh doanh có liên quan đến ngành cơ khí động lực.

·    Nhân viên tại các garage bảo trì, sửa chữa ô tô

       Sự nghiệp lâu dài:

·    Quản lý kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng, phụ kiện, lắp ráp ô tô và máy động lực.

·    Quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, phụ tùng ô tô và máy động lực.

·     Quản lý trung tâm tại các trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ.

·    Tổ trưởng tổ bảo trì thiết bị tại các công ty sản suất kinh doanh có liên quan đến ngành cơ khí động lực.

·    Trưởng garage bảo trì, sửa chữa ô tô.

·    Quản lý dây chuyền lắp ráp ô tô.

·    Giáo viên giảng dạy lý thuyết và thực hành tại các cơ sở đào tạo liên quan tới ngành Cơ khí động lực.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·    Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·    Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường Đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô hoặc các ngành tương đương như: Công nghệ Chế tạo máy; Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí.

5.      Nội dung chương trình

       Chương trình đào tạo chuyên ngành CN kỹ thuật ô tô gồm các khối kiến thức sau:

Kiến thức cơ sở:

·    Cơ học ứng dụng, vẽ kỹ thuật, dung sai kỹ thuật đo, vật liệu học, nguyên lý chi tiết máy, kỹ thuật nhiệt …

Kiến thức chuyên ngành chính:

·    Động cơ đốt trong, ô tô, hệ thống điện và điện tử ô tô, công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô, công nghệ lắp ráp ô tô, kiểm định và chẩn đoán kỹ thuật ô tô, ô tô sử dụng năng lượng mới, ô tô và môi trường, anh văn chuyên ngành ô tô…

·    Thực tập động cơ xăng, động cơ diesel, khung gầm, hệ thống điện – điện tử trên ô tô, kỹ thuật lái xe ô tô…

Ngoại ngữ:

·    Tiếng Anh bao gồm 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

Tin học:

·    Tin học văn phòng, MS Word, MS Excel, MS PowerPoint…

Kiến thức đại cương và kỹ năng khác:

·    Toán học, pháp luật đại cương, kỹ năng giao tiếp tại nơi làm việc… 

6.        Cơ sở vật chất:

·     Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·     Xưởng thực tập động cơ xăng.

·     Xưởng thực tập động cơ diesel.

·     Phòng thực hành khung gầm ô tô.  

·     Phòng thực hành điện và điện tử ô tô.

·     Phòng thực hành nâng, hạ ô tô và kiểm tra hệ thống lái, treo, phanh.

·     Xe ô tô để thực tập kỹ thuật lái xe.


Hình 2. Các xưởng thực hành, xe ô tô tập lái phục vụ giảng dạy
ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

·    Hàng năm, Khoa thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn đội, các cuộc thi tay nghề, hội trại truyền thống, mùa hè xanh và các cuộc thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm.

·    Cùng với định hướng phát triển của Nhà trường và Khoa Cơ khí động lực, giảng viên của Khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một môi trường chuyên nghiệp và năng động.

·    Đồng thời, sinh viên của chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô được khuyến khích nỗ lực không ngừng, năng động trong học tập và cuộc sống, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, đam mê nghiên cứu khoa học và trau dồi các kĩ năng mềm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

 Trong quá trình đào tạo và nghiên cứu, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô đã đạt được những thành tích nổi bật như:

·    Sinh viên đạt các giải cao trong cuộc thi tay nghề toàn quốc.

·    Nghiên cứu và nghiệm thu thành công nhiều đề tài cấp Trường.


Hình 3. Các hoạt động của sinh viên, giảng viên ngành 
Công nghệ kỹ thuật ô tô tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM.

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Cơ khí Động lực – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM.

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM.

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (39)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: oto@hitu.edu.vn

·    Website: cokhidongluc.hitu.edu.vn

·    Facebook:https://www.facebook.com/cokhidongluc

2. Tài chính ngân hàng

Tên ngành: Tài chính ngân hàng

1.      Mục tiêu đào tạo

Ngành Tài chính ngân hàng (bao gồm 2 chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và tài chính ngân hàng) đào tạo ra các cử nhân cao đẳng:

·     Có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành, qua đó định hướng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng như cầu về nhân lực trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

Hình 1: Tổng quan về ngành Tài chính ngân hàng

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Tài chính ngân hàng đáp ứng các khả năng sau:

·     Có kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành từ đó có khả năng áp dụng kiến thức đã học vào việc tự nghiên cứu, đầu tư kinh doanh…

·     Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng, các giao dịch ngân hàng, hoạt động tín dụng, kinh doanh thẻ, đầu tư chứng khoán.

·     Biết lập kế hoạch tài chính, lập và thẩm định dự án đầu tư.

·     Phân tích tình hình thị trường, tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của doanh nghiệp.

·     Biết sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý tài chính ngân hàng, phần mềm kế toán ngân hàng và phân tích được hệ thống báo cáo tài chính.

·     Phân tích, phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng, đầu tư kinh doanh ngoại hối.

·     Phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội để đưa ra các phương án đầu tư kinh doanh.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên khi mới tốt nghiệp

·     Nhân viên kiểm soát nội bộ ngân hàng.

·     Nhân viên môi giới và kinh doanh chứng khoán

·     Nhân viên kinh doanh ngoại hối.

·     Nhân viên ngân quỹ tại các tổ chức tín dụng.

·     Nhân viên tư vấn tài chính, bảo hiểm.

·     Giao dịch viên ngân hàng thương mại.

·     Chuyên viên phân tích tài chính, thẩm định tín dụng và thẩm định dự án đầu tư.

·     Nhân viên tiếp thị, kinh doanh, thống kê, kế hoạch, hành chính, thanh toán quốc tế.

·     Nhân viên kế toán ngân hàng, kế toán doanh nghiệp, kế toán hành chính sự nghiệp.

Sự nghiệp lâu dài

·     Trưởng phòng giao dịch.

·     Trưởng phòng kế toán.

·     Trưởng phòng kế hoạch, kinh doanh.

·     Trưởng phòng nghiệp vụ (huy động, cho vay)

·     Trưởng phòng khối kinh doanh tiền tệ, ngoại hối.

·     Trưởng phòng ngân quỹ

·     Giảng viên hoặc giáo viên tại các trường có ngành liên quan tài chính.

·     Học liên thông Đại học, Thạc sỹ.

·     Học văn bằng 2.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên, với việc thiết kế chương trình linh hoạt, Nhà trường tạo cơ hội cho sinh viên học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo của mình còn từ 2 – 2,5 năm.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp được học liên thông với tất cả các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành Tài chính ngân hàng hoặc các ngành tương đương như Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Ngân hàng.

5.      Nội dung chương trình

Ngoài các môn chung và cơ sở ngành, sinh viên sẽ học các môn học chuyên ngành như: Tài chính tiền tệ; tài chính doanh nghiệp; nghiệp vụ ngân hàng thương mại; thị trường tài chính; kế toán tài chính; kế toán ngân hàng; tài chính quốc tế; thanh toán quốc tế; thị trường chứng khoán; thẩm định tín dụng; hoạch định ngân sách vốn đầu tư; tài chính công ty đa quốc gia; định giá doanh nghiệp; …

6.      Cơ sở vật chất (các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành)

·     Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·     Phòng thực hành máy tính (tin học ứng dụng chuyên ngành tài chính ngân hàng)

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các cuộc thi, sân chơi học thuật nhằm tạo điều kiện cho sinh viên ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Đồng thời, Khoa cũng phối hợp với các doanh nghiệp, ngân hàng tổ chức ngày hội việc làm để làm cầu nối giữa doanh nghiệp với sinh viên, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm.

Những hoạt động cụ thể mà ngành Tài chính ngân hàng đã tổ chức:

-       Ngày hội việc làm.

-       Sàn giao dịch chứng khoán ảo.

-       Hội thảo hướng nghiệp.

-       Hội thảo tín dụng và chứng khoán

Ngoài ra, sinh viên học ngành Tài chính ngân hàng còn có cơ hội tham gia hoạt động trong câu lạc bộ chứng khoán CTSC – một môi trường sinh hoạt năng động, giúp sinh viên có cơ hội trau dồi thêm những kiến thức về chứng khoán.

Từ năm 2010 đến nay, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Tài chính ngân hàng luôn không ngừng nỗ lực phấn đấu học tập và nghiên cứu, và đạt được một số thành tích nổi bật như:

-       Giải Ba Hội thi giáo viên giỏi cấp Thành phố năm 2015.

-       Giải Khuyến khích Hội thi giảng viên giỏi cấp Thành phố năm 2016.

-       Đưa sinh viên tham dự cuộc thi Sàn giao dịch chứng khoán ảo FESE 11, 12, 13 được tổ chức tại trường Đại học kinh tế Luật và đạt nhiều giải thưởng nổi trội.

-       Nghiên cứu và nghiệm thu 1 đề tài NCKH sinh viên cấp trường.

-       Nghiên cứu và nghiệm thu 1 giáo trình giảng dạy cấp trường.

Hình 2: Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành Tài chính ngân hàng

8.      Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

Địa chỉ: Khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng  – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM – Số 20 đường Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (22)

Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

Email: ketoantaichinh@hitu.edu.vn

Website: http://kttc.hitu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/groups/kttc.hitu/

3-1. Quản trị khách sạn

Tên ngành: Quản trị khách sạn

  1.      Mục tiêu đào tạo

Chương trình cao đẳng nganh Quản trị khách sạn đào tạo ra những cử nhân:

·        Có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn quản trị khách sạn.

·        Có kiến thức về kinh doanh lưu trú và các kỹ năng nghiệp vụ khách sạn theo tiêu chuẩn của Tổng cục du lịch Việt Nam và châu Âu. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản trị tại bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, bàn, tổ chức hội nghị và xử lý được các tình huống cơ bản trong môi trường khách sạn.

 

Hình 1. Quản trị khách sạn với định hướng về kinh doanh lưu trú và các kỹ năng nghiệp vụ khách sạn

2.      Chuẩn đầu ra

·        Trình bày được lịch sử, địa lý, đặc điểm vùng miền, văn hóa thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vào hoạt động quản lý khách sạn.

·        Diễn đạt được kiến thức chuyên ngành quản trị khách sạn bằng ngôn ngữ tiếng Anh.

·        Thực hiện thiết lập giá phòng và quản lý doanh thu bộ phận tiền sảnh, quản lý chi phí sử dụng trong bộ phận phòng (phí lao động, điện, nước, các sản phẩm cung cấp, đồ vải…..).

·        Tổ chức và điều hành các dịch vụ bổ sung trong khách sạn, các buổi tiệc chiêu đãi trong khách sạn.

·        Vận dụng được các kiến thức về chuyên môn về khối lưu trú kết hợp với kiến thức về quản trị để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách trong các dịch vụ lưu trú như đặt phòng, đăng ký phòng, thủ tục thanh toán, dọn dẹp phòng khách, khu vực công cộng theo tiêu chuẩn quốc tế.

·        Vận dụng được các quy trình phục khách trong phạm vi khối lưu trú trong đó bao gồm cả giải quyết than phiền và cải tiến quy trình phục vụ.

·        Sống và làm việc có khoa học, có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

·        Nhân viên văn phòng: làm công việc văn phòng trong khu vực hậu sảnh của khách sạn như nhân viên đặt phòng, nhân viên kinh doanh, marketing, điều phối viên của từng bộ phận.

·        Nhân viên quản trị nhân sự: đảm nhiệm vị trí, tuyển dụng và đào tạo nhân viên đầu vào đồng thời đảm bảo nguồn nhân lực thường xuyên, đầy đủ cho mọi hoạt động của tổ chức.

·        Nhân viên công ty Du lịch: đảm nhận được vị trí của nhân viên điều phối, đặt phòng, quản lý hợp đồng mua bán phòng giữa công ty với các khách sạn đối tác, hoặc với nhà cung cấp phương tiện di chuyển.

·        Nhân viên làm việc trong khách sạn, resort và các địa điểm cung cấp dịch vụ khác: đảm nhận ở nhiều vị trí khác nhau nhưng nổi bật nhất là nhân viên bar bộ phận nhà hàng, buồng phòng và lễ tân.

Sự nghiệp lâu dài:

·        Tổ trưởng, trưởng nhóm, quản lý bộ phận tại các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực du lịch, khách sạn, lưu trú, nhà hàng

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·        Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·        Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.

·        Có cơ hội học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước theo quy định hiện hành.

5.      Nội dung chương trình:

Nội dung của ngành Quản trị nhà hàng được xây dựng dựa trên các học phần được tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới. Cấu trúc chương trình bao gồm:

Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 80 tín chỉ, trong đó bao gồm:

      -   Kiến thức đại cương

      -   Kiến thức cơ sở

      -   Kiến thức chuyên môn

6.      Cơ sở vật chất (các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành)

-      Các phòng thực hành được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ theo tiêu chuẩn khách sạn từ 3 sao trở lên, bao gồm:

·        Phòng thực hành buồng

 

Hình 2. Phòng thực hành buồng

·        Phòng thực hành phục vụ bàn

 

Hình 3. Phòng thực hành phục vụ bàn

 

·        Phòng thực hành pha chế

 

Hình 4. Phòng thực hành pha chế

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

 Sinh viên học ngành Quản trị khách sạn được tham gia các hoạt động ngoại khóa như sau:

      -   Một chuyến kiến tập tại các khách sạn trong năm học đầu.

      -   Hai chuyên đề thực tế tại các khách sạn trong năm 2 và 3.

      -   Ngoài ra sinh viên còn được học các kỹ năng chuyên ngành được hướng dẫn bởi những giảng viên có kinh nghiệm thực tế tại các khách sạn.

 

8.      Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

Địa chỉ: Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (37)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: quantri@hitu.edu.vn

·    Website: qtkd.hitu.edu.vn

·    Facebook: https://www.facebook.com/QUANTRIKINHDOANH.HITU

                       https://www.facebook.com/qtkdhitu/

3-2. Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Tên ngành: Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

1.      Mục tiêu đào tạo:

Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống đào tạo ra những cử nhân:

·    Có kiến thức và kĩ năng làm việc trong lĩnh vực nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống.

·    Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến nhà hàng như: Thiết kế thực đơn nhà hàng, phục vụ nhà hàng, pha chế thức uống, chế biến món ăn, các dịch vụ bổ sung, tổ chức sự kiện và điều khiển giám sát hoạt động kinh doanh nhà hàng và các cơ sở ăn uống.

 

Hình 1. Ngành Quản trị nhà hàng trong xu hướng mang đến dịch vụ tốt cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.

2.      Chuẩn đầu ra:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống có thể đáp ứng các khả năng sau:

·    Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống để thực hiện, xử lý công việc, điều hành hoạt động tại các nhà hàng, cơ sở ăn uống, khách sạn, resort.

·    Thực hiện và triển khai được kế hoạch kinh doanh trong nhà hàng và các cơ sở ăn uống.

·    Tổ chức và điều hành được các dịch vụ bổ sung, hỗ trợ trong nhà hàng.

·    Thực hiện được quy trình phục vụ nhà hàng bar, thiết kế thực đơn.

·    Giải quyết được các tình huống phát sinh trong nhà hàng.

·    Sử dụng được các máy móc thiết bị làm việc phục vụ công việc chuyên môn trong nhà hàng.

·    Vận dụng linh hoạt kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vào thực tiễn kinh doanh nhà hàng.

·    Sử dụng được tiếng Anh, tin học ở mức cơ bản trong các hoạt động liên quan đến ngành nhà hàng.

·    Có ý thức kỷ luật, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có khả năng tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, làm việc độc lập.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp:

      Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·    Nhân viên tổ chức sự kiện ẩm thực trong các nhà hàng – khách sạn;

·    Nhân viên tư vấn, tổ chức và điều hành tại các cơ sở kinh doanh ăn uống; chuỗi nhà hàng, café cao cấp; trung tâm tổ chức yến tiệc – hội nghị;

·    Nhân viên kinh doanh tiếp thị và chăm sóc khách hàng.

·    Nhân viên trong các phòng ban của cơ quan quản lý du lịch.

·    Nhân viên tổ chức hội nghị, sự kiện.

Sự nghiệp lâu dài:

·    Tổ trưởng các bộ phận trong nhà hàng, khu ẩm thực, Trưởng ca nhà hàng trong khách sạn và khu vui chơi giải trí.

·    Quản lý tổ chức sự kiện, tổ chức hội nghị, hội thảo.

·    Quản lý nhà ăn, căn tin trong cơ quan, doanh nghiệp, trường học.

·    Quản lý lĩnh vực du lịch nhà hàng khách sạn tại các cơ quan, doanh nghiệp.

·    Quản lý kinh doanh tiếp thị thuộc lĩnh vực nhà hàng, quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng.

4.     Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao:

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Quản trị khách sạn, Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.

Có cơ hội học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước theo quy định hiện hành.

5.      Nội dung chương trình:

Nội dung của ngành Quản trị nhà hàng được xây dựng dựa trên các học phần được tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới. Cấu trúc chương trình bao gồm:

Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 80 tín chỉ, trong đó bao gồm:

·    Kiến thức đại cương

·    Kiến thức cơ sở

·    Kiến thức chuyên môn

6.      Cơ sở vật chất (các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành):

Có 2 phòng thực hành gồm: phòng thực hành nhà hàng, phòng thực hành Bar.

 

Hình 2. Phòng thực hành Bar

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành:

Sinh viên học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ được tham gia các hoạt động ngoại khóa như sau:

·    Một chuyến kiến tập tại các doanh nghiệp nhà hàng trong năm học đầu.

·    Hai chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp nhà hàng trong năm 2 và 3.

·    Ngoài ra sinh viên còn được học các kỹ năng chuyên ngành được hướng dẫn bởi những giảng viên có kinh nghiệm thực tế tại các nhà hàng.

8.      Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

Địa chỉ: Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (37)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: quantri@hitu.edu.vn

·    Website: qtkd.hitu.edu.vn

·    Facebook: https://www.facebook.com/QUANTRIKINHDOANH.HITU

https://www.facebook.com/qtkdhitu/

3-3. Quản trị kinh doanh tổng hợp

Tên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp

1.      Mục tiêu đào tạo

Chương trình cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp đào tạo ra những cử nhân:

·  Có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh, có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau. Có khả năng thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của nhà quản trị liên quan đến hoạt động marketing, bán hàng, hoạch định chiến lược kinh doanh.

·  Có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để có thể phân tích, xử lý tình huống trong kinh doanh, đưa ra các giải pháp nhằm giúp nhà quản trị ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

 

Hình 1: Sinh viên Khoa QTKD tự tin, năng động và bản lĩnh trên con đường hội nhập

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp có thể đáp ứng các khả năng sau:

·  Vận dụng được các chức năng của nhà quản trị vào hoạt động kinh doanh.

·  Có trình độ tin học tương đương trình độ B, trình độ Tiếng Anh tương đương TOEIC 400.

·  Lập được kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng và chăm sóc khách hàng.

·  Thực hiện và điều hành được các hoạt động marketing, hoạt động bán hàng và tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh.

·  Thực hiện công việc kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

·  Có tính kỷ luật, có thái độ và tác phong công nghiệp.

·  Có khả năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp, có khả năng lập luận, giải quyết vấn đề để thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong lĩnh vực quản trị.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp

·  Nhân viên bán hàng, kiểm tra giao nhận hàng hóa, chăm sóc khách hàng.

·  Nhân viên tài chính, nhân viên xuất nhập khẩu;

·  Tổ trưởng kinh doanh, trưởng nhóm bán hàng;

·  Tạo lập doanh nghiệp hoặc tự khởi sự kinh doanh.

Sự nghiệp lâu dài

·  Trưởng phòng bán hàng (sales maneger), trưởng khu vực bán hàng.

·  Trưởng bộ phận quản trị thương hiệu, quản trị chiến lược kinh doanh

·  Trưởng văn phòng đại diện, trưởng chi nhánh kinh doanh

·  Thương nhân, doanh nhân, chủ doanh nghiệp.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Quản trị khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.

Có cơ hội học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước theo quy định hiện hành.

5.      Nội dung chương trình

Nội dung của ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp được xây dựng dựa trên các học phần được tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới. Cấu trúc chương trình bao gồm:

Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 80 tín chỉ, trong đó bao gồm:

·  Kiến thức đại cương

·  Kiến thức cơ sở

·  Kiến thức chuyên môn

6.      Cơ sở vật chất (các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành)

·  Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·  Phòng máy tính 1, 2

·  Phòng học chất lượng cao

·  Phòng sinh hoạt câu lạc bộ đội nhóm

 

Hình 2: Sinh viên hào hứng tham gia khóa học Kỹ năng phát triển bản thân

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm, Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn đội, hội trại truyền thống, mùa hè xanh, và các cuộc thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm, các hội thảo khoa học cấp khoa. Cùng với định hướng phát triển của Nhà trường và Khoa Quản trị kinh doanh, giảng viên của Khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một môi trường chuyên nghiệp và năng động.

Sinh viên học ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp được tham gia các hoạt động ngoại khóa như sau:

·  Một chuyến kiến tập tại các doanh nghiệp trong năm học đầu.

·  Hai chuyên đề thực tế tại doanh nghiệp nhà hàng trong năm 2 và 3.

·  Ngoài ra sinh viên còn được học các kỹ năng chuyên ngành được hướng dẫn bởi những giảng viên có kinh nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp.

Các thành tích đạt được:

·  Lớp ngắn hạn Kỹ năng phát triển bản thân, Kỹ năng bán hàng

·  Giải nhất cuộc thi “Nhận diện thương hiệu hàng Việt” 2016

·  Hạng nhì và ba hội thi “Giáo viên dạy giỏi” 2015 và 2016 cấp thành phố.

·  Tổ chức tham quan doanh nghiệp tại nhà máy thuốc lá Sài Gòn và Tổng công ty Dệt Phong Phú


Hình3. Chuyến tham quan doanh nghiệp tại nhà máy Thuốc lá Sài Gòn 2016 của thầy cô và sinh viên Khoa quản trị kinh doanh

 8.      Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

Địa chỉ: Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (37)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: quantri@hitu.edu.vn

·    Website: qtkd.hitu.edu.vn

·    Facebook: https://www.facebook.com/QUANTRIKINHDOANH.HITU

https://www.facebook.com/qtkdhitu/

4. Kế toán

Tên ngành: Kế toán

1.      Mục tiêu đào tạo 

      Chương trình cử nhân cao đẳng Kế toán đào tạo ra cử nhân kế toán và cử nhân khối ngành kinh tế có nền tảng kiến thức và kỹ năng thực hành trong lĩnh vực kinh tế tài chính:

·        Có kiến thức chuyên sâu về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Thuế, Thực hành khai báo thuế, Luật kinh tế, Luật doanh nghiệp, Kiểm toán và Thị trường tài chính tiền tệ.

·        Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc liên quan đến kế toán như: Kế toán viên, khai báo thuế, ghi chép, tổng hợp và thống kê số liệu tài chính, thủ quỹ, thâu ngân, hành chính văn phòng,  tín dụng và kinh doanh... 


Hình 1. Ngành kế toán với định hướng kỹ năng thực hành trong lĩnh vực kinh tế tài chính 

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp sinh viên chuyên ngành kế toán có thể đáp ứng được các khả năng sau:

·        Có khả năng lập luận, tư duy theo hệ thống, giải quyết các vấn đề, khám phá và nghiên cứu kiến thức trong lĩnh vực kế toán tài chính.

·        Xử lý được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập chứng từ kế toán, ghi chép chứng từ vào hệ thống sổ sách kế toán theo chế độ chuẩn mực kế toán Việt nam và quy định của Bộ Tài chính.

·        Soạn thảo được các văn bản hành chính, soạn thảo hợp đồng kinh tế, lập được kế hoạch hoạt động kinh doanh, kế hoạch cung ứng vật tư và thống kê phân tích.

·        Hạch toán được các nghiệp vụ kế toán trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư xây dựng, các đơn vị hành chính sự nghiệp và ngân hàng thương mại.

·        Lập được hệ thống báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán thuế và Báo cáo quyết toán năm.

·        Phân tích được tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác.

·        Sử dụng thành thạo phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK của Tổng cục thuế và phần mềm kế toán Misa.

·        Có khả năng làm việc linh hoạt độc lập hoặc làm việc nhóm, chịu được áp lực cao trong công việc.

·        Có kỹ năng giao tiếp tốt (kỹ năng thuyết trình và đàm phán trong kinh doanh, kỹ năng giao dịch qua điện thoại, e-mail), giao tiếp được bằng tiếng Anh với trình độ tương đương TOEIC 350 trở lên. Sử dụng thành thạo Microsoft Office (Word, Excel, Power Point) và có khả năng sử dụng thành thạo internet và các thiết bị văn phòng.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các đơn vị hành chính sự nghiệp công việc cụ thể như:

·        Nhân viên kế toán : Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán nguồn vốn, Kế toán thuế và khai báo thuế, Kế toán viên nội bộ, Kế toán quản trị và Kế toán tổng hợp.

·        Nhân viên tư vấn phân tích tài chính : Nhân viên phân tích đầu tư và môi giới chứng khoán, Nhân viên tư vấn tài chính kế toán thuế, Nhân viên tư vấn thẩm định dự án đầu tư, Nhân viên thẩm định tín dụng, Nhân viên ngân quỹ tín dụng. 

·        Nhân viên hành chính văn phòng: Thủ quỹ, Thư ký giám đốc, Thư ký bán hàng, nhân viên hành chính văn thư, nhân viên marketing, nhân viên môi giới kinh doanh, nhân viên phân tích thống kê.  

·        Trợ lý kiểm toán: Làm việc tại các công ty kiểm toán có thể đảm nhận công việc cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán cho các loại hình doanh nghiệp.

Sự nghiệp lâu dài

Sau thời gian công tác, tích lũy đủ kinh nghiệm, học tập nâng cao trình độ chuyên môn các cựu sinh viên sẽ đủ năng lực trở thành các cán bộ quản lý giỏi như:

·        Kế toán tổng hợp

·        Kế toán Trưởng

·        Trưởng phòng Tài chính kế toán

·        Giám đốc tài chính

·        Giám đốc kinh doanh

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm

Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh

Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành Kinh tế

5.      Cơ sở vật chất

·        Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·        Phòng máy tính 1, 2 (tin học chuyên ngành)

6.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các cuộc thi, sân chơi học thuật nhằm tạo điều kiện cho sinh viên ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Đồng thời, Khoa cũng phối hợp với các doanh nghiệp, ngân hàng tổ chức ngày hội việc làm để làm cầu nối giữa doanh nghiệp với sinh viên, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm.

Những hoạt động cụ thể mà ngành Kế toán đã tổ chức:

o   Ngày hội việc làm.

o   Sân chơi học thuật Olympic kế toán

o   Hội thảo hướng nghiệp.

o   Hội thảo chuyên đề

Từ năm 2010 đến nay, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Tài chính ngân hàng luôn không ngừng nỗ lực phấn đấu học tập và nghiên cứu, và đạt được một số thành tích nổi bật như 


Hình 2. Các hoạt động nghiên cứu và ngoại khóa của sinh viên ngành kinh tế tài chính 

Hình 3. Các hoạt động chào đón sinh viên và giao lưu doanh nghiệp ngành kinh tế tài chính

Hình 4. Một số thành tích và phong trào tiêu biểu trong hoạt động chuyên ngành kinh tế tài chính 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh 

·        Địa chỉ: Khoa Kế toán Tài chính ngân hàng– Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM  20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·        Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (29)

·        Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·        Email: ketoantaichinh@hitu.vn           Website: kttc.hitu.edu.vn

5-1. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí

1.      Mục tiêu đào tạo 

·        Chương trình cao đẳng Công nghệ kỹ thuật cơ khí đào tạo ra các cử nhân cao đẳng có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong ngành cơ khí; Phân tích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các máy, thiết bị; Vận hành, bảo trì và sửa chữa được các loại máy, thiết bị trong công, nông nghiệp và dân dụng.

Hình 1. Công nghệ kỹ thuật cơ khí với định hướng thiết kế, gia công, lắp đặt các bộ phận cơ khí cho các máy móc, thiết bị công nghiệp.   

·        Người học có đủ kiến thức về lĩnh vực gia công chế tạo cơ khí; Lập được qui trình gia công chi tiết máy; Làm chủ công nghệ vận hành các loại máy gia công cơ khí như hàn, tiện, phay và đặc biệt là các loại máy có tính công nghệ cao như tiện CNC, phay CNC, máy cắt dây; Làm chủ công nghệ hàn Tig, Mag, cắt Plasma, đáp ứng được công nghệ tự động hóa trong sản xuất, phù hợp với nhu cầu lao động trên thị trường.

·        Gia công được chi tiết máy đạt yêu cầu kỹ thuật.



Hình 2. Một số sản phẩm của ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí có thể đáp ứng các khả năng sau:

·    Vận dụng được các kiến thức của toán học, cơ ứng dụng, vật liêu học, nguyên lý - chi tiết máy để thiết kế được các bộ truyền động cơ khí và chi tiết máy đạt yêu cầu kỹ thuật.

·    Đọc và phân tích được các bản vẽ của ngành cơ khí.

·    Vẽ được các bản vẽ cơ khí đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

·    Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa cơ khí: Autocad; Inventor; Pro/E

·    Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo và kiểm tra chi tiết máy.

·    Gia công chế tạo được các chi tiết máy trên máy: Hàn, tiện, phay, khoan đạt yêu cầu kỹ thuật.

·    Lập trình và vận hành được các loại máy gia công tự động như: Tiện, phay, máy cắt dây CNC.

·    Bảo dưỡng, tháo lắp và sửa chữa được các máy, thiết bị (tương đương bậc 3/7).

·    Thiết kế, lắp ráp, sửa chữa được các hệ thống làm việc bằng hệ thống khí nén.

·    Đọc, hiểu và giải thích được các tài liệu bằng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí ở mức độ cơ bản phục vụ cho công việc.

3.     Vị trí và Khả năng làm việc và học tập sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Công nghệ kỹ thuật cơ khí sau khi tốt nghiệp đảm nhận được các vị trí công việc sau:

Mới tốt nghiệp

  1.      Kỹ thuật viên bảo trì sửa chữa tại các cơ sở sản xuất.

  2.      Kỹ thuật viên tại các xưởng gia công cơ khí.

  3.      Kỹ thuật viên lập trình và vận hành gia công bằng máy tiện CNC, phay CNC.

  4.      Kỹ thuật viên vận hành máy trên các dây chuyền sản xuất.

  5.      Kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí.

  6.      Nhân viên phòng kỹ thuật.

  7.      Nhân viên bán hàng các loại dụng cụ, máy thiết bị cơ khí.

Sự nghiệp lâu dài

  1.      Tổ trưởng kỹ thuật.

  2.      Trưởng phòng kỹ thuật.

  3.      Trưởng phòng điều hành.

  4.      Trưởng phòng kinh doanh máy thiết bị cơ khí.

  5.      Liên thông học tập ở trình độ đại học và học cao hơn. 

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học tập nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm

Sinh viên được phép học vượt cấp theo trình tự cấp độ, học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Chế tạo máy; Công nghệ Cơ điện tử.

Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học và cao hơn sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học được phép đào tạo liên thông trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy, Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ Cơ điện tử, Công nghệ Tự động hóa. 

5.       Nội dung chương trình

Hình 3. Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

6.      Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo; thư viện đầy đủ sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu học tập luôn được cập nhật; ký túc xá được trang bị tiện nghi hoàn chỉnh.

·    Phòng thực hành máy tính 1, 2, 3 (thực hành các môn học chuyên ngành như: vẽ, thiết kế cơ khí, thiết kế mạch điều khiển khí nén – thuỷ lực, thiết kế mô hình sản phẩm, thiết kế chương trình gia công kỹ thuật số trên máy tự động CNC, mô phỏng và vận hành máy gia công tự động CNC)

·    Xưởng thực tập nguội (thực tập rèn luyện kỹ năng cơ khí cơ bản như: nguội, khoan, mài, dũa, gò, ...)

·    Phòng thực tập Hàn (thực tập rèn luyện kỹ năng hàn cơ bản, hàn công nghệ cao)

·    Xưởng thực tập Tiện – Phay (thực tập rèn luyện kỹ năng vận hành, gia công các sản phẩm cơ khí điển hình) 

Hình 4. Các xưởng thực tập, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ giảng dạy ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM 

·    Phòng thực tập Khí nén - Thủy lực (thực tập thiết kế, lắp ráp mạch điều khiển hệ thống bằng khí nén, thuỷ lực)

·    Phòng thực tập sửa chữa.

·    Phòng thực tập CNC (thực tập rèn luyện kỹ năng vận hành, gia công các sản phẩm cơ khí trên máy gia công tự động như: máy tiện CNC, máy phay CNC, máy cắt dây, ...)

·    Phòng thực tập CAD – CAM (thực tập vẽ, thiết kế sản phẩm cơ khí dạng mô hình 2D, 3D, và thiết kế chương trình gia công kỹ thuật số cho các máy gia công cơ khí tự động CNC)

·    Phòng thí nghiệm vật liệu (thực hành các phương pháp nhiệt luyện; các phương pháp đo độ cứng, kiểm định độ cứng của vật liệu)

·    Phòng nghiên cứu chuyên môn (dành cho sinh viên đam mê nghiên cứu và phát huy tiềm năng nghiên cứu khoa học, có sự hướng dẫn trực tiếp của các giảng viên). 

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm, Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn đội, các cuộc thi tay nghề, hội trại truyền thống, mùa hè xanh, và các cuộc thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Cùng với định hướng phát triển của Nhà trường và Khoa Cơ khí, giảng viên của Khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một môi trường chuyên nghiệp và năng động. Đồng thời, sinh viên của chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí được khuyến khích nỗ lực không ngừng, năng động trong học tập và cuộc sống, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, đam mê nghiên cứu khoa học và trau dồi các kĩ năng mềm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh 

·    Địa chỉ: Khoa cơ khí – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ 29

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: cokhi@hitu.edu.vn

·    Website: cokhi.hitu.edu.vn

·    Facebook: https://www.facebook.com/cokhi.hitu/

5-2. Công nghệ chế tạo máy

Tên ngành: Công nghệ chế tạo máy

1.      Mục tiêu đào tạo 

Ngành Công nghệ chế tạo máy (CNCTM) đào tạo ra những kỹ thuật viên:

·    Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực cơ khí và có kỹ năng vận hành thành thạo các loại máy móc gia công cơ khí truyền thống và tự động (tương đương tay nghề bậc 3/7).

·    Có kỹ năng về phân tích, đo đạc, kiểm tra, vẽ và thiết kế các chi tiết máy, cụm máy và các hệ thống thiết bị cơ khí bằng phương pháp thủ công cũng như sử dụng các thiết bị, máy móc đo đạc, kiểm tra hiện đại.

·    Có kỹ năng đọc, hiểu bản vẽ kỹ thuật để vẽ, thiết kế và triển khai quy trình công nghệ và gia công chế tạo sản phẩm.

·    Có khả năng thiết kế chương trình gia công chi tiết máy tự động CNC bằng thủ công hoặc bằng các phần mềm cơ khí máy vi tính và có thể trực tiếp vận hành máy gia công tự động CNC để chế tạo ra các sản phẩm, máy móc cơ khí.

·    Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến: Thiết kế, thi công chế tạo, vận hành máy, bảo trì bảo dưỡng các hệ thống máy móc, thiết bị cơ khí.

Hình 1. Các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy 

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành CNCTM có thể đáp ứng các khả năng sau:

·     Đạt được các kiến thức cơ sở và cơ bản trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy như: Toán học, Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Công nghệ chế tạo máy, Vật liệu học, ...

·     Đọc, hiểu và phân tích các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành cơ khí.

·     Đọc, hiểu, phân tích và thiết lập dung sai, yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ kỹ thuật cơ khí.

·     Phân tích, tính toán, thiết kế hoàn chỉnh quy trình công nghệ gia công và chế tạo hoàn chỉnh các chi tiết máy, bộ phận máy, cụm máy và hệ thống máy móc cơ khí.

·     Phân tích, thiết kế và lắp ráp hoàn chỉnh hệ thống điều khiển tự động bằng khí nén, thuỷ lực, điện khí nén, điện thuỷ lực.

·     Đạt kiến thức về các quá trình vận hành các loại máy móc cơ khí, máy gia công cắt gọt vạn năng, máy gia công tự động CNC.

·     Tổ chức sản xuất, làm việc nhóm trong môi trường công nghiệp và các môi trường làm việc khác nhau.

·     Đạt trình độ Tin học căn bản và sử dụng thành thạo máy vi tính để phục vụ các công việc hàng ngày, đạt trình độ Anh văn giao tiếp.

·     Thực hiện vẽ và thiết kế các chi tiết, thiết bị máy móc cơ khí bằng phương pháp thủ công đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

·     Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ 2D, 3D chuyên ngành cơ khí để vẽ và thiết kế các chi tiết máy, cụm máy đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

·     Vận hành thành thạo và an toàn các loại máy móc, thiết bị hàn như: Máy hàn điện, Máy hàn TIG, MAG... để chế tạo các sản phẩm cơ khí.

·     Sử dụng thành thạo và an toàn các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ đo đạc và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí như: Máy đo độ cứng, Máy đo độ nhám... để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng thành phẩm.

·     Vận hành thành thạo và an toàn các thiết bị, máy gia công cơ khí truyền thống như: Máy Tiện vạn năng, Máy Phay vạn năng, Máy Mài tròn, Máy cưa sắt... để gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí.

·     Vận hành thành thạo và an toàn các máy gia công chính xác hiện đại như: Máy Tiện CNC, Máy Phay CNC, Máy cắt dây... để gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí.

·     Thiết kế sơ đồ mạch khí nén, thuỷ lực, điện khí nén, điện thuỷ lực thông thường cho các máy móc cơ khí, hệ thống tự động.

·     Đọc, hiểu và giải thích được các tài liệu bằng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí ở mức độ cơ bản phục vụ cho công việc.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên ngành Công nghệ chế tạo máy sau khi tốt nghiệp có đầy đủ kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên môn của ngành cơ khí và có kỹ năng, thái độ với nghề nghiệp, có thể đảm nhận các vị trí công việc như sau:

· Khi mới vừa tốt nghiệp:

  1.    Kỹ thuật viên hàn với tay nghề cao.

  2.    Kỹ thuật viên gia công cơ khí (tương đương bậc 3/7) tại các xưởng cơ khí.

  3.    Kỹ thuật viên thiết kế và vận hành máy gia công cơ khí tự động CNC.

   4.    Kỹ thuật viên, cán bộ kỹ thuật chuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí.

   5.    Kỹ thuật viên, cán bộ kỹ thuật sửa chữa và bảo trì hệ thống điện trên máy cắt kim loại.

   6.    Kỹ thuật viên vận hành, sửa chữa và bảo trì hệ thống cơ khí, hệ thống điện cơ bản trên máy móc và dây chuyền tự động.

   7.    Cán bộ kỹ thuật – chuyển giao công nghệ và nhân viên bán các loại máy móc, thiết bị cơ khí và máy công cụ.

   8.    Liên thông học tập ở trình độ cao hơn, có khả năng tự học và tự bồi dưỡng kiến thức liên quan để phục vụ cho công việc.

·     Sự nghiệp lâu dài:

   9.    Chuyên viên tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống máy móc cơ khí.

   10.  Cán bộ giám sát kỹ thuật.

   11.  Trưởng ca sản xuất.

   12.  Tổ trưởng kỹ thuật.

   13.  Trưởng phòng vận hành hệ thống dây chuyền tự động.

   14.  Trưởng phòng kỹ thuật.

   15.  Giáo viên dạy nghề cơ khí trong các trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề.

   16.  Tự thành lập và tự làm chủ công ty nhỏ, hoặc xưởng gia công cơ khí, chế tạo máy móc.

   17.  Chủ doanh nghiệp, công ty chuyên tư vấn, mua bán máy móc, thiết bị cơ khí.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học tập nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Sinh viên được phép học vượt cấp theo trình tự cấp độ, học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ kỹ thuật Cơ khí; Công nghệ Cơ điện tử.

Đủ điều kiện học liên thông lên trình độ Đại học và cao hơn sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học được phép đào tạo liên thông trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy hoặc các ngành tương đương như: Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ cơ điện tử, Công nghệ tự động hóa.

5.      Nội dung chương trình

Ngành Công nghệ Chế tạo máy được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa kỹ thuật gia công cơ khí truyền thống và công nghệ hiện đại. Chuyên ngành đào tạo, cung cấp cho sinh viên khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực cơ khí truyền thống và hiện đại, vận dụng kiến thức trong học tập, rèn luyện kỹ năng chuyên môn và xã hội. Chương trình đào tạo được tóm tắt một cách tổng quát theo hình sau:

Hình 2. Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy.

Toàn bộ khoá học bao gồm:

Số lượng môn học, học phần: 42 môn học

Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 90 tín chỉ (Không kể GDTC – GDQP)

Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 27 tín chỉ

Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 63 tín chỉ

Khối lượng lý thuyết: 33 tín chỉ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 57 tín chỉ 

6.      Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo; thư viện đầy đủ sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu học tập luôn được cập nhật; ký túc xá được trang bị tiện nghi hoàn chỉnh.

·    Phòng thực hành máy tính 1, 2, 3 (thực hành các môn học chuyên ngành như: vẽ, thiết kế cơ khí, thiết kế mạch điều khiển khí nén – thuỷ lực, thiết kế mô hình sản phẩm, thiết kế chương trình gia công kỹ thuật số trên máy tự động CNC, mô phỏng và vận hành máy gia công tự động CNC)

·    Xưởng thực tập nguội (thực tập rèn luyện kỹ năng cơ khí cơ bản như: nguội, khoan, mài, dũa, gò, ...)

·    Phòng thực tập Hàn (thực tập rèn luyện kỹ năng Hàn cơ bản, hàn công nghệ cao)

·    Xưởng thực tập Tiện – Phay (thực tập rèn luyện kỹ năng vận hành, gia công các sản phẩm cơ khí điển hình)

·    Phòng thực tập Khí nén - Thủy lực (thực tập thiết kế, lắp ráp mạch điều khiển hệ thống bằng khí nén, thuỷ lực)

·    Phòng thực tập CNC (thực tập rèn luyện kỹ năng vận hành, gia công các sản phẩm cơ khí trên máy gia công tự động như: máy tiện CNC, máy phay CNC, máy cắt dây, ...)

·    Phòng thực tập CAD – CAM (thực tập vẽ, thiết kế sản phẩm cơ khí dạng mô hình 2D, 3D, và thiết kế chương trình gia công kỹ thuật số cho các máy gia công cơ khí tự động CNC)

·    Phòng thí nghiệm vật liệu (thực hành các phương pháp nhiệt luyện; các phương pháp đo độ cứng, kiểm định độ cứng của vật liệu)

·    Phòng nghiên cứu chuyên môn (dành cho sinh viên đam mê nghiên cứu và phát huy tiềm năng nghiên cứu khoa học, có sự hướng dẫn trực tiếp của các giảng viên).

Hình 3. Các xưởng thực tập, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ giảng dạy

Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM 

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm, Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn đội, các cuộc thi tay nghề, hội trại truyền thống, mùa hè xanh và các cuộc thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Cùng với định hướng phát triển của Nhà trường và Khoa Cơ khí, giảng viên của Khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một môi trường chuyên nghiệp và năng động. Đồng thời, sinh viên của chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy được khuyến khích nỗ lực không ngừng, năng động trong học tập và cuộc sống, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, đam mê nghiên cứu khoa học và trau dồi các kĩ năng mềm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Trong quá trình đào tạo và nghiên cứu, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ chế tạo máy nói riêng và Khoa cơ khí nói chung đã đạt được những thành tích nổi bật như:

·    Đạt giải 3 cuộc thi Robocon toàn quốc năm 2013.

·    Sinh viên đạt các giải cao trong cuộc thi tay nghề thiết kế cơ khí toàn quốc.

·    Nghiên cứu và nghiệm thu thành công nhiều đề tài cấp Trường, cấp Bộ.

·    Hàng năm, Khoa Cơ khí thường xuyên tổ chức các cuộc thi tay nghề thiết kế, gia công cơ khí cho sinh viên ngành Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

Từ năm 2015 đến nay, Khoa đã thực hiện thành công 5 đề tài NCKH cấp trường, 2 đề tài NCKH cấp bộ, 18 bài báo quốc tế (2 bài SCI, 3 bài SCIE, 13 bài EI&ISI). 

Hình 4. Các hoạt động và thành tích nổi bật của sinh viên, giảng viên ngành

Công nghệ chế tạo máy tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh 

·    Địa chỉ: Khoa cơ khí – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ 29

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: cokhi@hitu.edu.vn

·    Website: cokhi.hitu.edu.vn

·    Facebook: https://www.facebook.com/cokhi.hitu/

5-3. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

1.      Mục tiêu đào tạo 

Ngành Công nghệ kỹ thuật (CNKT) Cơ điện tử đào tạo ra những kĩ thuật viên:

·    Có kiến thức chuyên sâu và kĩ năng thực hành thành thạo trong lĩnh vực cơ khí hiện đại-tự động hóa.

·    Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến: Thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, các dây chuyền sản xuất tự động và các hệ thống điều khiển giám sát trong công nghiệp.

Hình 1. Cơ điện tử với định hướng tự động hóa, hiện đại hóa kĩ thuật cơ khí - Ngành khoa học của hiện tại và tương lai

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử có thể đáp ứng các khả năng sau:

·    Có khả năng đọc hiểu các bản vẽ cơ khí, các bản vẽ sơ đồ tủ điện điều khiển, các tài liệu kĩ thuật cơ khí.

·    Có trình độ tin học tương đương trình độ B và trình độ Tiếng Anh tương đương 400 điểm chuẩn TOEIC.

·    Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa chuyên ngành như: AutoCAD, Pro/E, Inventor, Solidworks … nhằm hỗ trợ qui trình vẽ, thiết kế hoặc đưa ra các chương trình gia công tự động trên các máy gia công kĩ thuật số CNC.

·    Nhận dạng, phân loại được các thiết bị, các bộ phận (bộ truyền động cơ khí, cảm biến, cơ cấu chấp hành, bộ điều khiển công nghiệp) trong các hệ thống sản xuất tự động, từ đó có khả năng vận hành, bảo trì các hệ thống này.

·    Có khả năng thiết kế sơ đồ kết nối phần cứng và lập trình cơ bản cho các ứng dụng tự động hóa sử dụng các bộ điều khiển công nghiệp (PLC), vi điều khiển, hoặc máy tính.

·    Đọc hiểu thành thạo các sơ đồ điều khiển khí nén - thủy lực và thiết kế, vận hành được các thiết bị máy móc hoặc dây chuyền sản xuất có sử dụng hệ thống khí nén, thủy lực.

·    Có khả năng tham gia vào một trong các công đoạn (đưa giải pháp tự động hóa, thiết kế, gia công, lập trình tự động) cho các máy tự động và bán tự động, các modul sản xuất linh hoạt, các loại robot, các sản phẩm công nghệ trong lĩnh vực cơ điện tử.

·    Có khả năng lập kế hoạch, đưa ra quy trình công nghệ, phối hợp các nhóm làm việc để tổ chức bảo trì hoặc gia công các máy tự động từ nhỏ đến lớn, từ đơn chiếc đến hàng loạt.

·    Có khả năng làm việc nhóm và tác phong công nghiệp, kĩ năng giao tiếp, có khả năng lập luận, giải quyết vấn đề để thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong sản xuất kinh doanh.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·    Nhân viên thiết kế các thiết bị cơ khí, các giải pháp tự động hóa, module cơ điện tử

·    Nhân viên kĩ thuật hoặc nhân viên sản xuất tại các công ty sản xuất và lắp ráp các thiết bị cơ khí, điện tử

·    Nhân viên kinh doanh các thiết bị cơ khí, các thiết bị tự động hóa

·    Kĩ thuật viên bảo trì công nghiệp

·    Kĩ thuật viên vận hành máy (thiết bị) gia công cơ khí, các dây chuyền sản xuất tự động trong công nghiệp

·    Kĩ thuật viên lắp đặt, vận hành tủ điện điều khiển trong các dây chuyền sản xuất

·    Có khả năng tự bồi dưỡng trong thời gian ngắn để chuyển sang làm được các công việc gần với ngành đào tạo: Cơ khí, Tự động hóa

Sự nghiệp lâu dài:

·    Quản lý kĩ thuật

·    Quản đốc bảo trì thiết bị, máy móc cơ khí

·    Quản đốc xưởng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp

·    Quản lý nhóm thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị tự động

·    Tổ trưởng kinh doanh các sản phẩm cơ khí, tự động hóa 

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ chế tạo máy; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ tự động hóa.

Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành Cơ điện tử hoặc các ngành tương đương như: Công nghệ Chế tạo máy; Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí; Công nghệ Tự động hóa. 

5.      Nội dung chương trình

Ngành cơ điện tử được xây dựng trên sự tích hợp của đa ngành, bao gồm kĩ thuật cơ khí cơ bản, điện tử, điều khiển, và kĩ thuật máy tính. Vì vậy, sinh viên ngành CNKT Cơ điện tử được đào tạo với khung chương trình giảng dạy được tóm tắt cơ bản như sau: 

Hình 2. Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

 tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

6.      Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·    Phòng máy tính 1, 2 (tin học chuyên ngành, thiết kế)

·    Xưởng thực tập nguội

·    Xưởng thực tập Tiện - Phay

·    Phòng thực hành Khí nén - Thủy lực

·    Phòng thực hành CNC (vận hành máy tiện và phay CNC hệ Fanuc và Fagor)

·    Phòng thực hành CAD - CAM

·    Phòng thực hành Vi xử lý

·    Phòng thực hành PLC

·    Phòng thực hành Cơ Điện Tử 1

·    Phòng thực hành Cơ Điện Tử 2

·    Phòng nghiên cứu tự động hóa (dành cho sinh viên đam mê nghiên cứu và phát huy tiềm năng nghiên cứu khoa học).

Hình 3. Các xưởng thực tập, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ giảng dạy

ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM 

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm, Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn đội, các cuộc thi tay nghề, hội trại truyền thống, mùa hè xanh và các cuộc thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Cùng với định hướng phát triển của Nhà trường và Khoa Cơ khí, giảng viên của Khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một môi trường chuyên nghiệp và năng động. Đồng thời, sinh viên của chuyên ngành CNKT Cơ điện tử được khuyến khích nỗ lực không ngừng, năng động trong học tập và cuộc sống, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, đam mê nghiên cứu khoa học, và trau dồi các kĩ năng mềm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Trong quá trình đào tạo và nghiên cứu, tập thể giảng viên và sinh viên ngành CNKT Cơ điện tử nói riêng và Khoa Cơ khí nói chung đã đạt được những thành tích nổi bật như:

·    Giành giải 3 cuộc thi Robocon toàn quốc năm 2013

·    Sinh viên đạt các giải cao trong cuộc thi tay nghề toàn quốc về thiết kế cơ khí

·     Nghiên cứu và nghiệm thu thành công nhiều đề tài cấp Trường, cấp Bộ

Từ năm 2015 đến nay, Khoa đã thực hiện thành công 5 đề tài NCKH cấp trường, 2 đề tài NCKH cấp bộ, 18 bài báo quốc tế (2 SCI, 3 SCIE, 13 EI&ISI)

Hình 4. Các hoạt động và thành tích nổi bật của sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa cơ khí – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (29)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: codientuhitc@gmail.com

·    Website: cokhi.hitu.edu.vn

·    Facebook: https://www.facebook.com/codientuhitc

6-1. Công nghệ may

Tên ngành: Công nghệ may

1.     Mục tiêu đào tạo

Cử nhân ngành Công nghệ may được trang bị kiến thức và kỹ năng:

·     Về thiết kế sản phẩm và thiết kế qui trình công nghệ gia công sản phẩm may mặc.

·     Về khoa học quản lý để quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý đơn hàng và tổ chức, quản lý, điều hành dây chuyền sản xuất hàng may.

·     Về sáng tác mẫu sản phẩm thời trang mới để trở thành nhân viên tạo mẫu sản phẩm tại các doanh nghiệp may.

·     Về tiếng anh giao tiếp, tiếng anh chuyên ngành cũng như tin học, tin học ứng dụng chuyên ngành may nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất thực tế hiện nay.

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ may có thể đáp ứng các khả năng sau:

·     Vận hành và sử dụng thành thạo các loại máy may công nghiệp thông dụng và dụng cụ phụ trợ trên dây chuyền sản xuất may.

·     Biến đổi được hệ thống công thức và phương pháp dựng hình để thiết kế bộ rập áo sơ mi, quần âu, váy, đầm, áo dài, jacket, veston theo số đo và theo bảng thông số kích thước sản phẩm; thiết kế được sơ đồ cắt (giác sơ đồ) tại các doanh nghiệp may.

·     Vận dụng được kiến thức về nguyên phụ liệu, thiết kế, tin học để quản lý dữ liệu, thiết kế sản phẩm, nhảy size, giác sơ đồ trên các phần mềm CAD/CAM chuyên dùng trong may công nghiệp.

·     May ráp thành thạo sơ mi, quần âu, váy, đầm, áo dài, jacket, veston.

·     Xây dựng được qui trình công nghệ, bộ tài liệu kỹ thuật và thiết kế được dây chuyền sản xuất áo sơ mi, quần âu, váy, đầm, áo jacket, áo veston trên dây chuyền sản xuất may công nghiệp phù hợp với thực tế.

·     Kiểm tra, đánh giá và quản lý được chất lượng áo sơ mi, quần âu, váy, đầm, jacket, veston trên dây chuyền sản xuất may công nghiệp.

·     Tổ chức, quản lý và điều hành được dây chuyền sản xuất may công nghiệp.

·     Vận dụng được kiến thức về mỹ thuật trang phục để thiết kế bộ sưu tập trang phục mới hợp thời trang.

·     Giao tiếp được bằng tiếng Anh trình độ B; đọc hiểu được Catalogue về thiết bị và tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh chuyên ngành thông dụng.

·     Rèn luyện ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm; rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống và trong thực tiễn sản xuất.

3. Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

·     Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

1.      Công nhân kỹ thuật trên chuyền may.

2.      Nhân viên Phòng kỹ thuật, công nghệ: thiết kế rập - nhảy size, may mẫu, giác sơ đồ, định mức (nguyên - phụ liệu, thời gian), viết qui trình, xây dựng tài liệu kỹ thuật, thiết kế chuyền.

3.      Nhân viên kỹ thuật trên chuyền may.

4.      Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm trên chuyền, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.

5.      Nhân viên quản lý đơn hàng.

6.      Có khả năng tự bồi dưỡng để chuyển sang làm được các công việc gần với ngành đào tạo như: Công nghệ may hàng dệt kim, Thiết kế thời trang.

·     Sự nghiệp lâu dài

1.      Tổ trưởng sản xuất, Chuyền trưởng.

2.      Trưởng phòng Kỹ thuật.

3.      Trưởng phòng Công nghệ.

4.      Trưởng phòng QC.

5.      Quản đốc xưởng Cắt, may, hoàn tất

6.      Tổ chức, sản xuất kinh doanh hàng may mặc.

4. Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·     Thời gian đào tạo: 3 năm. Chương trình cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·     Sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ may veston, may thời trang, thiết kế thời trang.

·     Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ may hoặc các ngành tương đương như: may thời trang, thiết kế thời trang.  

5. Nội dung chương trình

Ngành công nghệ may được xây dựng trên sự tích hợp kiến thức thể hiện theo sơ đồ tổng quát sau đây:

 

6. Cơ sở vật chất

Hệ thống các phòng học, xưởng thực tập đáp ứng tốt tiêu chuẩn đào tạo, gồm:

·     Xưởng thực tập may 1, 2, 3, 4, 5.

·     Phòng thực tập tin học ứng dụng ngành may 1, 2.

·      Phòng thực tập thiết kế trang phục 1, 2.

·     Phòng thực tập sáng tác mẫu 1, 2.  

 

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật  


8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Số 20 đường Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, TP/HCM.

·    Số điện thoại: 0283.7313631. Thầy Trụ: 098 843 6676

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: detmay@hitu.edu.vn

·    Website: detmay.hitu.edu.vn

6-2. Công nghệ sợi dệt

Tên ngành: Công nghệ sợi dệt

1.     Mục tiêu đào tạo

       .   Ngành Công nghệ sợi dệt đào tạo đội ngũ cử nhân kỹ thuật chuyên ngành về hai lĩnh vực công nghệ sợi và công nghệ dệt có đầy đủ năng lực, có ý thức trách nhiệm và phẩm chất đạo đức để đảm nhận được các vị trí kỹ thuật viên, tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp sợi, dệt.

       .   Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành sợi, dệt được trang bị kiến thức chung về khoa học giáo dục đại cương; kiến thức và kỹ năng chuyên ngành sợi, dệt. Có khả năng tiếp cận nhanh với kỹ thuật, công nghệ mới. Thực hiện đúng trách nhiệm của công dân, có đạo đức nghề nghiệp, có tác phong làm việc chuyên nghiệp.

       .   Ngoài ra, tân cử nhân chuyên ngành sợi, dệt có trình độ B Anh văn, có kỹ năng tin học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lập luận giải quyết vấn đề và Anh văn chuyên ngành để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc được giao. 

Hình 1. Công nghệ sợi dệt với định hướng nâng tầm trong tương lai

2.      Chuẩn đầu ra

Tân cử nhân ngành Công nghệ sợi dệt có các kỹ năng cơ bản như sau:

·   Đọc, hiểu được các catalogue, tài liệu kỹ thuật chuyên ngành sợi, dệt kể cả tài liệu bằng tiếng Anh.

·   Phân tích, tính toán và thiết kế được các mặt hàng vải từ cơ bản tới nâng cao.

·   Lựa chọn được nguyên liệu thích hợp cho các sản phẩm sợi, sản phẩm dệt tương ứng với quy trình công nghệ.

·   Tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, các bán sản phẩm, các phế phẩm; tính được định mức kỹ thuật, kế hoạch dừng máy, kế hoạch sản xuất… để thiết kế được dây chuyền công nghệ sợi, dây chuyền công nghệ dệt.

·   Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của sản phẩm, bán sản phẩm sợi và vải. Phân biệt được các dạng lỗi thông thường trên các sản phẩm và xác định được nguyên nhân phát sinh và biện pháp khắc phục..

·   Lập được lịch xích tu sửa cho các thiết bị sợi, thiết bị chuẩn bị dệt và thiết bị dệt. Xác định được nguyên nhân phát sinh và biện pháp sửa chữa một số hư hỏng thông thường.

·   Trình bày, báo cáo được vấn đề bằng văn bản; thuyết trình, diễn giải được vấn đề trước đám đông.

·   Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lập luận giải quyết vấn đề để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc được giao.

·   Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn. Có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

·   Có ý thức tuân thủ pháp luật Nhà nước, chấp hành nội quy kỷ luật cơ quan, có tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp trong lao động.

3.     Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

     Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

Tân cử nhân ngành Công nghệ sợi dệt có thể đảm nhân các công việc tại các doanh nghiệp sản xuất sợi, vải; các viện nghiên cứu, công ty liên quan đến lĩnh vực sợi, dệt. Cụ thể:

·   Kỹ thuật viên công nghệ.

·   Kỹ thuật viên thiết kế.

·   Kỹ thuật viên tổ chức và triển khai sản xuất.

·   Kỹ thuật viên kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm.

·   Kỹ thuật viên quản lý thiết bị.

·   Nhân viên phòng thí nghiệm sợi.

·   Nhân viên hỗ trợ phòng kinh doanh.

     Sự nghiệp lâu dài

·   Tổ trưởng sản xuất, tổ trưởng KCS, tổ trưởng bảo trì.

·   Trưởng phòng KCS, trưởng phòng công nghệ, quản lý phòng thí nghiệm sợi.

·   Quản đốc phân xưởng, giám đốc nhà máy.

4.     Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

     - Thời gian đào tạo: 3 năm.

    Tuy nhiên chương trình đào tạo rất linh động, cho phép sinh viên học vượt để có thể rút ngắn thời gian học còn từ 2 – 2,5 năm.

     - Cơ hội học nâng cao:

      · Trong quá trình học sinh viên có thể học song ngành.

      · Sau khi tốt nghiệp, tân cử nhân ngành sợi dệt có thể học nâng cao trình độ đại học, sau đại học ở các trường đại học, học viện trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ sợi, dệt hoặc các ngành có liên quan tới công nghệ sợi, dệt.

5.     Nội dung chương trình

Ngành công nghệ sợi dệt được xây dựng dựa trên sự tích hợp hai lĩnh vực: công nghệ sợi và công nghệ dệt.

Hình 2. Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy ngành Công nghệ sợi dệt

 tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM 

6. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ Dệt May, phòng D1-07, Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM, số 20 đường Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, TP/HCM.

·    Số điện thoại: 0283.7313631. Thầy Trụ: 098 843 6676

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: detmay@hitu.edu.vn

·    Website: detmay.hitu.edu.vn

7. Công nghệ da giày

Tên ngành: CÔNG NGHỆ DA GIÀY

1.     Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ da giày đào tạo ra những nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về ngành Da giày và có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị chuyên ngành cũng như vận dụng thành thạo các phương pháp kỹ thuật thủ công cũng như trên các phần mềm máy tính để thiết kế mẫu, xây dựng quy trình và các tiêu chuẩn phục vụ sản xuất các sản phẩm giày dép. Bên cạnh đó có kỹ năng kiểm tra được chất lượng sản phẩm giày dép và thực hiện các phương pháp tổ chức quản lý sản xuất, tiếp cận và triển khai các công nghệ mới vào sản xuất.

Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ da giày sẽ có trình độ tiếng Anh giao tiếp tương đương TOEIC 350, đọc hiểu và biên soạn được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành giày dép, đủ để làm việc với chuyên gia nước ngoài. Cử nhân đáp ứng được các yêu cầu cũng như có trình độ tin học căn bản, tin học chuyên ngành phác họa và thiết kế giày phục vụ cho các công việc văn phòng.

Ngoài ra, chương trình Công nghệ da giày định hướng cho sinh viên phát triển các kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, và kĩ năng lập luận- giải quyết vấn đề để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc có tính chất khác nhau trong sản xuất kinh doanh sản phẩm Da – Giày.

Sau 1-2 năm ra công tác thực tế, Cử nhân có khả năng làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau như nhân viên tư vấn kỹ thuật, quản lý thiết kế và chuẩn bị công nghệ, điều hành sản xuất, hoạt động dịch vụ trong ngành giày dép hay có thể khởi nghiệp với cơ sở sản xuất giày dép riêng.

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ da giày có thể đáp ứng các khả năng sau:

       .   Có kiến thức cơ bản về nguyên phụ liệu giày, công nghệ sản xuất và kiến thức cơ bản về kỹ thuật ngành giày

       .   Có khả năng tư duy mỹ thuật, phân biệt và lựa chọn các loại nguyên phụ liệu thích hợp cho từng sản phẩm giày dép theo nhu cầu của khách hàng.

       .   Vận dụng thành thạo các phương pháp thiết kế thủ công và trên các phần mềm chuyên ngành để thiết kế mẫu giày và biên soạn tài liệu kỹ thuật (Phác họa – Thiết kế - Tài liệu kỹ thuật).

       .   Vận hành được các thiết bị ngành giày dép nói chung, vận hành thành thạo và có khả năng sửa chữa bảo trì các thiết bị ngành may giày.

       .   Vận dụng được kiến thức cơ bản về nguyên phụ liệu, thiết kế sản phẩm, công nghệ sản xuất để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.

       .   Có kỹ năng thực hiện hoàn chỉnh sản phẩm giày dép (Phác họa – Thiết kế - Cắt – May – Gò ráp đế – Hoàn thiện).

       .   Tính được định mức nguyên phụ liệu, định mức thời gian, lập kế hoạch sản xuất cho từng đơn hàng cụ thể và đánh giá các dữ liệu liên quan đến năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm.

       .   Có khả năng đọc, dịch và biên soạn các tài liệu kỹ thuật ngành giày bằng tiếng Anh, và giao tiếp được với chuyên gia nước ngoài trong công việc ở mức cơ bản.

       .   Có kỹ năng thực hiện các phương pháp tổ chức quản lý sản xuất, tiếp cận và triển khai các công nghệ mới vào sản xuất. Lập được các chương trình và huấn luyện được công nhân cho các công đoạn sản xuất ngành Da – Giày.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

      -   Ở các doanh nghiệp sản xuất giày dép: Nhân viên thiết kế, nhân viên chuẩn bị công nghệ, nhân viên định mức – giá thành, nhân viên đảm bảo chất lượng, nhân viên quản lý vật tư, nhân viên bảo trì thiết bị.

      -   Ở các văn phòng đại diện khách hàng: Nhân viên đảm bảo chất lượng, nhân viên giám sát đơn hàng, nhân viên triển khai kỹ thuật.

      -   Ở các trung tâm phân phối: Nhân viên kinh doanh, nhân viên kỹ thuật, nhân viên đảm bảo chất lượng.

Sự nghiệp lâu dài

      -   Chuyên gia tư vấn về kỹ thuật và chất lượng.

      -   Cán bộ quản lý sản xuất: Tổ trưởng, quản đốc.

      -   Cán bộ quản lý kỹ thuật: Trưởng phòng mẫu, trưởng phòng chất lượng, trưởng phòng đào tạo.

      -   Giảng viên các trường nghề.

      -   Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm giày dép.

4.     Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

      -   Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

      -   Hiện Khoa đang thực hiện chương trình liên kết với trường Đại học Óbuda, Hungary, giúp hoàn thiện chương trình và nội dung đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng phù hợp nhất, đáp ứng yêu cầu sản xuất của ngành.

5.     Nội dung chương trình

Ngành Công nghệ da giày được xây dựng trên sự tích hợp kiến thức thể hiện theo sơ đồ sau đây:


6. Cơ sở vật chất

Hệ thống các phòng thực hành, xưởng đạt tiêu chuẩn đào tạo, trang bị những thiết bị hiện đại với diện tích khoảng 800m2: Phòng thực hành may; Phòng thực hành chặt; Phòng thực hành gò ráp; Phòng thực hành sữa chữa thiết bị; Phòng thực hành vi tính.

Hệ thống các phòng, xưởng thực hành

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ da giày – Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP/HCM.

·    Số điện thoại: 0283.7313631

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: dagiay@hitu.edu.vn

·    Website: http://dagiay.hitu.edu.vn/

8-1. Chuyên ngành Hóa hữu cơ

Tên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

1.      Mục tiêu đào tạo 

Ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học chuyên ngành hóa hữu cơ đào tạo ra những nhân viên, kỹ thuật viên: Có kiến thức và kỹ năng thực hành trong lĩnh vực sản xuất các chất tẩy rửa, sản xuất giấy, sản xuất các sản phẩm nhựa, hương liệu và mỹ phẩm, lĩnh vực nhuộm và in hoa,.. có khả năng thích ứng với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến quá trình sản xuất tại các nhà máy thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

 
Hình 1: Công nghệ kỹ thuật hóa học với xu hướng tích hợp đa ngành

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành hóa hữu cơ có thể đáp ứng các khả năng sau:

·   Tính toán, pha chế và bảo quản được các hóa chất dùng cho sản xuất các chất tẩy rửa; mỹ phẩm; nhuộm – in; giấy - bột giấy.

·   Sử dụng an toàn và thành thạo các dụng cụ, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.

·   Xây dựng được một số đơn công nghệ cơ bản trong lĩnh vực sản xuất các chất tẩy rửa, mỹ phẩm.

·   Kiểm tra, đánh giá được tính chất, chất lượng nguyên liệu, phụ gia và các sản phẩm tẩy rửa, mỹ phẩm trên thiết bị thí nghiệm cơ bản.

·   Tính toán được kết quả từ các số liệu thu được trong phân tích định lượng các hợp chất chất hữu cơ bằng các thiết bị sắc ký GC, HPLC.

·   Vận dụng được quy trình lên men và chưng cất rượu bằng phương pháp thủ công để sản xuất rượu từ các loại nguyên liệu gạo, trái cây.

·   Có kiến thức về nguyên liệu sản xuất bột giấy, sản phẩm giấy, công nghệ sản xuất các sản phẩm giấy. Kiểm tra, đánh giá được tính chất, chất lượng nguyên liệu, phụ gia và các sản phẩm từ giấy trên thiết bị thí nghiệm cơ bản.

·   Thực hiện được quy trình công nghệ tẩy - nhuộm - in hoa trên vải.

·   Sử dụng được máy đo màu quang phổ để đo màu, so màu và hiệu chỉnh màu sắc theo yêu cầu.

·   Giao tiếp được tiếng anh trình độ B, đọc và dịch được các tài liệu tiếng anh chuyên ngành lĩnh vực hóa học ở mức độ cơ bản. Sử dụng được tin học cơ bản phục vụ cho các công việc học tập, nghiên cứu.

3. Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

- Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp: có thể đảm nhiệm các công việc tại các nhà máy sản xuất hóa chất, Nhuộm, Giấy, Nhựa, các chất tẩy rửa và chăm sóc cá nhân; các viện nghiên cứu. Cụ thể:

·   Nhân viên trực tiếp sản xuất ở các vị trí khác nhau trong dây chuyền sản xuất tại nhà máy;

·   Nhân viên kiểm nghiệm tại các trung tâm phân tích, các chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các sở khoa học công nghệ môi trường;

·   Nhân viên nghiên cứu tại phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (phòng RD);

·   Nhân viên kho nguyên liệu, phụ gia hóa chất cho quá trình sản xuất;

·   Nhân viên kinh doanh thiết bị, hóa chất tại các công ty mua bán trang thiết bị dụng cụ hóa chất.

-      Sự nghiệp lâu dài

·   Tổ trưởng, trưởng chuyền, trưởng ca và các vị trí cao hơn trong nhà máy;

·   Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm;

·   Chuyên viên quản lý công nghệ sản xuất;

·   Trưởng kho nguyên liệu, phụ gia hóa chất  cho quá trình sản xuất;

·   Nhóm trưởng, trưởng phòng kinh doanh thiết bị, hóa chất.

 4. Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·   Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·   Sinh viên được phép học song ngành, có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ giấy và bột giấy, Công nghệ Nhuộm, Phân tích kiểm nghiệm.

·   Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước với ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học.

5. Nội dung chương trình

Chuyên ngành Hóa hữu cơ được xây dựng trên sự tích hợp của đa ngành, bao gồm kĩ thuật sản xuất các chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm, Phân tích kiểm nghiệm, nhuộm in hoa, …


Hình 2: Chương trình đào tạo

6. Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·    Hệ thống phòng thực hành thí nghiệm hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên và nghiên cứu khoa học. 


Hình 3: Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm chuyên ngành

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật


Hình 4: Các hoạt động học tập của sinh viên

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631, Cô Minh (0904421927), Email: cnhh@hitu.edu.vn

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Website: http://cnhh.hitu.edu.vn/

8-2. Công nghệ giấy và bột giấy

Tên ngành: CÔNG NGHỆ GIẤY VÀ BỘT GIẤY

1.      Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ giấy và bột giấy đào tạo ra những cử nhân:

·   Có kiến thức và kĩ năng về nguyên liệu, quy trình công nghệ, thiết bị, sản phẩm bột giấy và giấy trong sản xuất giấy và bột giấy.

·  Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, quy trình sản xuất và sản phẩm bột giấy và giấy.

·  Tham gia làm việc theo dự án hoặc trong quá trình sản xuất có liên quan đến công nghệ sản xuất bột giấy và giấy. 

Hình 1: Công nghệ giấy và bột giấy - Ngành khoa học của hiện tại và tương lai trong định hướng

 trọng điểm nền kinh tế quốc dân 

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ giấy và bột giấy có thể đáp ứng các khả năng sau:

   ·     Nhận biết được các chủng loại nguyên liệu, bột giấy, giấy, quy trình công nghệ sản xuất giấy và bột giấy.

   ·     Mô tả được thiết bị, giải thích, phân tích được dây chuyền sản xuất bột giấy và giấy.

   ·     Thiết lập và tính toán được nguyên vật liệu cho một quy trình sản xuất bột giấy và giấy.

   ·     Kiểm tra và đánh giá được chất lượng nguyên liệu, bột giấy, giấy, phụ gia giấy

   ·     Tính toán được các số liệu cơ bản trong thiết kế dây chuyền sản xuất.

   ·     Quản lý hiệu quả, đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.

     ·   Có khả năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp, có khả năng lập luận, giải quyết vấn đề để thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong thực tế.

     ·   Có trình độ tin học tương đương trình độ B và trình độ Tiếng Anh tương đương 400 điểm chuẩn TOEIC

3.   Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

-  Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp

  ·   Nhân viên sản xuất trong các nhà máy sản xuất giấy, bột giấy.

  ·   Nhân viên kinh doanh trong các công ty hóa chất ngành giấy, thiết bị giấy hay các công ty sản phẩm giấy.

  ·   Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm QC, KCS trong các nhà máy sản xuất giấy và bột giấy và các sản phẩm về giấy, đặc biệt có thể tham gia vào các vị trí tương đương trong các công ty, nhà máy chế biến, sản xuất gỗ.

  ·   Nhân viên phát triển công nghệ tại các công ty, nhà máy, các trung tâm nghiên cứu về giấy, bột giấy, các sản phẩm về giấy; các trung tâm nghiên cứu ứng dụng và triển khai, chuyển giao công nghệ về lĩnh vực giấy và bột giấy.

  ·   Nhân viên phòng thí nghiệm tại các trung tâm nghiên cứu về hóa, giấy và bột giấy, lâm sản, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong cả nước.

·    Nhân viên dự án trong nhà máy giấy hoặc bột giấy.

Sự nghiệp lâu dài

  ·   Tổ trưởng, trưởng ca sản xuất, quản đốc, giám đốc phân xưởng, nhà máy sản xuất giấy.

  ·   Trưởng phòng kinh doanh các sản phẩm giấy, phụ gia giấy.

  ·   Chuyên gia kĩ thuật, chuyên gia phân tích, đánh giá các tiêu chuẩn chất lượng.

  ·   Chuyên viên công nghệ trong các đơn vị tư nhân hay cơ quan hành chính sự nghiệp của các tỉnh, thành trong cả nước.

  ·   Tham gia giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước.

  ·   Tư vấn, giám sát, đấu thầu lắp đặt nhà máy giấy và bột giấy.

  ·   Chuyên gia tư vấn cho các chương trình, dự án về giấy và bột giấy.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

  ·   Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

  ·   Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ Kĩ thuật Hóa Học bao gồm Hóa Hữu Cơ, Phân tích kiểm nghiệm, Công nghệ Nhuộm.

  ·   Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ giấy và Bột giấy, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Chế biến Lâm sản, Kĩ thuật Lâm nghiệp.

5.      Nội dung chương trình

Ngành công nghệ Giấy và Bột giấy được xây dựng dựa trên sự tích hợp các môn học của hệ thống các môn học lí luận cơ bản về toán học, lý học, hóa học; các môn cơ sở ngành và chuyên ngành về sản xuất giấy, bột giấy từ các thiết bị sản xuất giấy và bột giấy chuyên dụng, dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu. Sơ đồ kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành CN Giấy và bột giấy được tóm tắt như sau:

Hình 2: Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

6.      Cơ sở vật chất

- Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

- Phòng máy tính

- Phòng thí nghiệm hóa hữu cơ

- Phòng thí nghiệm hóa lý

- Phòng thí nghiệm hóa vô cơ

- Phòng thí nghiệm hóa phân tích

- Phòng thí nghiệm, dây chuyền sản xuất thực tế, phối hợp doanh nghiệp đào tạo


Hình 4: Các hoạt động học tập nghiên cứu của sinh viên

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật


Hình 4: Các hoạt động học tập nghiên cứu của sinh viên

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

  ·   Địa chỉ: Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

  ·   Số điện thoại: 0283.7313631, Cô Minh (0904421927)

  ·   Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

  ·   Email: cnhh@hitu.edu.vn

  ·   Website: http://cnhh.hitu.edu.vn/

8-3. Công nghệ nhuộm

Tên ngành: CÔNG NGHỆ NHUỘM

1. Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ Nhuộm đào tạo ra những kỹ thuật viên:

·   Có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thành thạo trong lĩnh vực phân tích nhận dạng các loại sợi, vận hành và thiết kế công nghệ từ tiền xử lý đến nhuộm, in hoa, hoàn tất các loại vải thông dụng trên thị trường với nhiều loại phẩm nhuộm khác nhau.

·   Có khả năng vận hành, giám sát được các qui trình công nghệ trong nhà máy nhuộm tương đương bậc 2/6. Ngoài ra, có khả năng phối màu, kiểm tra chất lượng sản phẩm.

·    Có thể phân tích, nhận xét đánh giá tính hiệu quả dây chuyền sản xuất vải sợi và đưa ra các giải pháp hiệu chỉnh, hay lựa chọn một dây chuyền sản xuất đạt được tính kinh tế, hiệu quả và thân thiện với môi trường ở mức độ cơ bản.


Hình 1: Các loại vật liệu và sản phẩm nhuộm

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ nhuộm có thể đáp ứng các khả năng sau:

·    Thực hành thành thạo trong lĩnh vực phân tích nhận dạng các loại sợi.

·   Vận hành và thiết kế công nghệ từ tiền xử lý đến nhuộm, in hoa, hoàn tất các loại vải thông dụng trên thị trường với nhiều loại phẩm nhuộm khác nhau.

·   Thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến công nghệ xử lý vải sợi.

·   Vận hành, giám sát được các qui trình công nghệ hiện hành tương đương bậc 2/6.

·    Phối màu, kiểm tra chất lượng sản phẩm.

·    Phân tích, nhận xét đánh giá tính hiệu quả của dây chuyền sản xuất vải sợi.

·   Có tính kỷ luật, trung thực, có thái độ và tác phong công nghiệp.

·   Có khả năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, có khả năng thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong lĩnh vực hóa học.

·   Có trình độ tin học tương đương trình độ B và trình độ Tiếng Anh tương đương 400 điểm chuẩn TOEIC.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

-  Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp

·    Kỹ thuật viên ngành công nghệ nhuộm (tương đương bậc 2/6).

·    Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm phối ghép màu, đo màu và đánh giá chất lượng màu sắc.

·    Nhân viên vận hành máy (thiết bị) trong các dây chuyền sản xuất thuộc ngành công nghệ nhuộm vải sợi.

·    Nhân viên thiết kế các dây chuyền sản xuất tẩy nhuộm và in hoa.

·    Nhân viên thiết kế các giải pháp công nghệ.

·    Nhân viên QA hay QC trong xưởng nhuộm, xưởng may.

·    Thủ kho, kế toán kho hóa chất - thuốc nhuộm của phân xưởng hay công ty kinh doanh hóa chất thuốc nhuộm.

·    Nhân viên kinh doanh, tiếp thị các thiết bị trong ngành dệt nhuộm in hoa.

·    Nhân viên quản lý các đơn đặt hàng vải trong và ngoài nước của các xưởng may hay công ty kinh doanh vải sợi.

·    Kỹ thuật viên giám sát công nghệ cho các dây chuyền sản xuất vải liên tục, bán liên tục hay gián đoạn.

Sự nghiệp lâu dài

·   Quản lý kỹ thuật phân xưởng tẩy nhuộm, hoàn tất vải.

·   Quản đốc phân xưởng tẩy nhuộm.in hoa hoàn tất vải, chỉ sợi.

·   Trưởng chuyền của các dây chuyền sản xuất vải, chỉ sợi.

·   Quản lý nhóm thiết kế, lắp dặt dây chuyền sản xuất vải hay chỉ sợi.

·   Trưởng bộ phận QA, QC cho các nhà máy nhuộm, nhà máy may trong nước hay liên doanh…

·   Trưởng bộ phận kinh doanh hay tư vấn kỹ thuật các sản phẩm thuộc chuyên ngành nhuộm từ thiết bị đến công nghệ.

·   Trưởng bộ phận quản lý các đơn đặt hàng các loại vải sợi trong và ngoài nước cho các xưởng may hay các công ty kinh doanh vải sợi.

4. Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·   Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·   Sinh viên được phép học song ngành, có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Hóa hữu cơ, Phân tích kiểm nghiệm.

·   Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học.

5. Nội dung chương trình

Ngành công nghệ nhuộm được xây dựng trên sự tích hợp các môn học của một hệ thống sản xuât vải hoàn chỉnh từ thiết bị nhuộm, vật liệu nhuộm, tiền xử lý, nhuộm, in hoa và hoàn tất. Vì vậy, sinh viên ngành CNN được đào tạo với khung chương trình giảng dạy được tóm tắt cơ bản như sau:


Hình 2: Qui trình hoàn thành sản phẩm nhuộm

6. Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·    Phòng máy tính.

·    Phòng thực hành hóa

·    Phòng thí nghiệm tiền xử lý, nhuộm, in hoa.

·    Phòng thực hành đo màu.

Hình 3: Các hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật

Hình 4: Các hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631, Cô Minh (0904421927)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: cnhh@hitu.edu.vn

·    Website: http://cnhh.hitu.edu.vn/

8-4. Công nghệ thực phẩm

Tên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

1.     Mục tiêu đào tạo

Ngành Công nghệ thực phẩm đào tạo ra những cử nhân:

·   Có kiến thức và kỹ năng làm việc về nguyên liệu và tạo ra sản phẩm thực phẩm, có khả năng kiểm tra và kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và sản phẩm thực phẩm, biết vận dụng quy trình công nghệ, thiết bị kỹ thuật thích hợp để tham gia sản xuất chế biến, bảo quản nông sản thực phẩm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

·   Cử nhân theo học ngành Công nghệ thực phẩm sẽ đáp ứng được các yêu cầu về tiếng Anh giao tiếp tương đương trình độ B hoặc TOEIC 400 cũng như có trình độ tin học căn bản, tin học phục vụ cho các công việc xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm. Sinh viên phát triển các kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp và kĩ năng lập luận - giải quyết vấn đề để có thể thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc có tính chất khác nhau trong sản xuất thực tế.


Hình 1: Công nghệ thực phẩm -  ngành học giàu tiềm năng

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm có thể đáp ứng các khả năng sau:

·   Sử dụng đúng và an toàn các dụng cụ, thiết bị cơ bản của phòng thí nghiệm trong phân tích các chỉ tiêu hóa lý và chế biến các sản phẩm thực phẩm.

·   Lựa chọn được các phương pháp bảo quản và các nguyên tắc chế biến thích hợp để dảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

·   Lựa chọn được nguyên liệu, bao bì phù hợp cho từng nhóm sản phẩm đồ hộp, chân không, lạnh, điều chỉnh khí quyển (CA, MA).

·   Xây dựng được quy trình chế biến các sản phẩm bánh, kẹo, đồ hộp, nước giải khát, thịt, cá, rau quả.

·   Sử dụng được các thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm quy mô phòng thí nghiệm.

·   Chế biến được các sản phẩm thực phẩm bánh, kẹo, đồ hộp, nước giải khát ở quy mô vừa và nhỏ.

·   Đánh giá chất lượng thực phẩm thông qua chỉ tiêu cảm quan, các chỉ tiêu hóa lý cơ bản, chỉ tiêu dinh dưỡng, chỉ tiêu vi sinh.

·   Có khả năng tham gia vào các công đoạn xây dựng các hệ chất lượng ISO 22000, HACCP, GMP, SSOP để lập báo cáo chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.

·   Giao tiếp được tiếng anh trình độ B, đọc và dịch được các tài liệu tiếng anh chuyên ngành lĩnh vực thực phẩm ở mức độ cơ bản. Sử dụng được tin học cơ bản phục vụ cho các công việc học tập, nghiên cứu.

·   Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp, có khả năng lập luận, giải quyết vấn đề để thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong hoạt động nghề nghiệp.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

- Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm các công việc tại các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm, các viện nghiên cứu, công ty liên quan đến lương thực thực phẩm. Cụ thể:

·   Nhân viên kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và sản phẩm thực phẩm ở các vị trí trong nhà máy chế biến thực phẩm: kho nguyên liệu đầu vào, trực tiếp trên dây chuyền sản xuất, tại kho thành phẩm.

·   Nhân viên tham gia sản xuất chế biến các sản phẩm thực phẩm.

·   Nhân viên bảo quản nguyên liệu nông sản và các sản phẩm thực phẩm.

·   Nhân viên tham gia hỗ trợ trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

- Sự nghiệp lâu dài

·   Quản lý sản xuất trong lĩnh vực thực phẩm: Tổ trưởng, Trưởng phòng QA, Trưởng ca sản xuất, Quản đốc phân xưởng hoặc các vị trí cao hơn.

·   Quản lý lĩnh vực kiểm tra và kiểm soát chất lượng thực phẩm.

·   Chuyên viên nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.

·   Quản lý kinh doanh và phân phối các loại phụ gia, nguyên liệu, sản phẩm trong lĩnh vực thực phẩm.

4.     Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·   Sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học.

5.     Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm hoặc các ngành tương đương như: Công nghệ sau thu hoạch, Đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Bảo quản nông sản thực phẩm, Bảo quản nông sản thực phẩm và vi sinh thực phẩm,

6.     Nội dung chương trình

Ngành công nghệ thực phẩm được xây dựng trên sự tích hợp kiến thức thể hiện theo sơ đồ sau đây:


Hình 2: Nội dung chương trình đào tạo 

6. Cơ sở vật chất

Hệ thống các phòng thí nghiệm, xưởng chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn đào tạo, trang bị những thiết bị hiện đại:

Phòng thực hành hóa

Phòng thực hành vi sinh

Phòng thực hành đánh giá cảm quan thực phẩm

Phòng thực hành phân tích thực phẩm

Xưởng chế biến thực phẩm


Hình 3: Hệ thống các phòng, xưởng thực hành 

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật


Hình 4: các hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP/HCM.

·    Số điện thoại: 0283.7313631, Cô Minh (0904421927)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: cnhh@hitu.edu.vn

·    Website: http://cnhh.hitu.edu.vn/

8-5. Ngành phân tích kiểm nghiệm

Tên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC

Chuyên ngành: Phân tích Kiểm nghiệm

1.      Mục tiêu đào tạo 

Chuyên ngành Phân tích Kiểm nghiệm đào tạo ra những nhân viên, kỹ thuật viên:

·    Có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thành thạo trong lĩnh vực phân tích, kiểm soát và đảm bảo chất lượng (KCS, QC, QA).

·    Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến phân tích, kiểm soát, đánh giá và đảm bảo chất lượng của nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm, sản phẩm đầu ra tại các nhà máy hóa chất công nghiệp, thực phẩm – thủy sản , mỹ phẩm môi trường, vật liệu xây dựng, trung tâm phân tích và nghiên cứu.

·    Tham gia xây dựng, thực hiện các hệ thống và công cụ kiểm soát, cải tiến và đảm bảo chất lượng bao gồm hệ thống chất lượng ISO 2200, HACCP trong thực phẩm – thủy sản, ISO 1400 trong môi trường, ISO 17025 trong các thí nghiệm, 7 công cụ kiểm soát,  Kaizen trong các nhà máy.


Hình 1: Phân tích kiểm nghiệm - Ngành học bắt buộc cần có cho tất cả các ngành khoa học 

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành Phân tích Kiểm nghiệm có thể đáp ứng các khả năng sau:

·   khả năng lựa chọn các dụng cụ, hóa chất, phương pháp phân tích kiểm nghiệm bao gồm phương pháp phân tích thể tích, phương pháp khối lượng, phương pháp phổ UV – VIS, phương pháp điện hóa, phương pháp sắc ký phù hợp với từng loại đối tượng mẫu kiểm định;

·   Có khả năng tính toán, pha chế và bảo quản tất cả các hóa chất bao gồm chất chuẩn, thuốc thử, chỉ thị, môi trường, dung dịch đệm, chất che, chất loại trừ yếu tố ảnh hưởng được sử dụng trong qui trình phân tích;

·   Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm bao gồm dụng cụ cho phân tích thể tích, thiết bị chiết - trích ly – chưng cất, máy chuẩn độ điện thế, máy quang phổ UV – VIS,...;

·   Thực hiện thành thạo các kỹ thuật phân tích bao gồm kỹ thuật chuẩn độ, kỹ thuật pha chế hóa chất, kỹ thuật xử lý mẫu: chiết, trích ly, chưng chất, kết tủa, lọc, sấy, kỹ thuật dựng chuẩn: trực tiếp, vi sai, thêm chuẩn và so sánh;

·   Tiến hành phân tích được các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong lĩnh vực thực phẩm, thủy sản, mỹ phẩm;

·   Thực hiện phân tích được 14 chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước;

·   Thực hiện phân tích được 15 chỉ tiêu đánh giá nguyên liệu, sản phẩm trong sản xuất phân bón, silicate, kim loại hợp kim, công nghiệp sản xuất hóa chất công nghiệp, xăng dầu;

·   Thiết lập và triển khai được 7 công cụ trong kiểm soát chất lượng;

·   Có khả năng tham gia vào các công đoạn xây dựng các hệ chất lượng ISO, HACCP, ISO 17025;

·   Phát hiện và giải quyết được những sự cố về chất lượng trong sản xuất;

·   Lập báo cáo chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;

·   Có khả năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp, có khả năng lập luận, giải quyết vấn đề để thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong hoạt động KSC, QC, QA;

·   Có trình độ tin học tương đương trình độ B và trình độ Tiếng Anh tương đương 400 điểm chuẩn TOEIC

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

- Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp

·   Nhân viên kiểm tra chất lượng (KCS), quản lý chất lượng (QC) ở các vị trí trong nhà máy: kho nguyên liệu đầu vào, trực tiếp trên dây chuyền sản xuất, tại kho sản phẩm đầu ra;

·   Nhân viên tư vấn chất lượng sản phẩm của nhà máy công ty tại phòng kinh doanh - tiếp thị sản phẩm;

·   Nhân viên nghiên cứu tại phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (phòng RD);

·   Nhân viên kiểm nghiệm tại các trung tâm phân tích, các chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các sở khoa học công nghệ môi trường;

·   Nhân viên phòng xét nghiệm sinh hóa tại các bệnh viện, trung tâm ý tế dự phòng;

·   Nhân viên kinh doanh thiết bị, hóa chất phân tích kiểm định tại các công ty mua bán trang thiết bị dụng cụ hóa chất;

·   Nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất;

·   Trưởng nhóm KSC.

- Sự nghiệp lâu dài

       .   Tổ trưởng QC trong nhà máy;

       .   Nhân viên và trưởng nhóm đảm bảo chất lượng QA;

       .   Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm;

       .   Chuyên viên tư vấn và xây dựng các hệ thống chất lượng cho các công ty và phòng thí nghiệm.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm. Tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Hóa hữu cơ, Công nghệ thực phẩm.

Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước với chuyên ngành Hóa phân tích hoặc các ngành tương đương như: Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ thực phẩm.

5.      Nội dung chương trình: Khung chương trình giảng dạy được tóm tắt cơ bản như sau:


Hình 2: Nội dung chương trình 

6.      Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·    Phòng thực hành hoá vô cơ – Phân tích

·    Phòng thực hành Hoá lý

·    Phòng thực hành hoá hữu cơ

·    Phòng thực hành Vi sinh

·    Phòng thực hành chuyên ngành: Thực phẩm, hợp kim, mỹ phẩm, môi trường…


Hình 3: Các phòng thực hành phục vụ giảng dạy Chuyên ngành Phân tích kiểm nghiệm

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật


Hình 4: Các hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631, Cô Minh (0904421927)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: cnhh@hitu.edu.vn

·    Website: http://cnhh.hitu.edu.vn/

9-1. Công nghệ thông tin

Tên ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (C480201)

1.      Mục tiêu đào tạo 

·        Có khả năng tham gia vào nhóm phát triển ứng dụng phần mềm tại một doanh nghiệp phát triển phần mềm

·        Có khả năng lắp ráp và cài đặt máy tính, hệ thống máy tính và quản trị hệ thống mạng nội bộ cho một đơn vị cụ thể

·        Có kỹ năng sử dụng kỹ thuật Action Based Testing để kiểm thử một phần mềm

·        Có khả năng thiết kế một mẫu 2D, chẳng hạn như thiết kế mẫu quảng cáo, banner, logo, website, …

·        Có khả năng xây dựng hoàn chỉnh một website tin tức, website bán hàng, … cho một đơn vị cụ thể

·        Có khả năng tham gia giảng dạy tại các trung tâm tin học, các trường phổ thông trung học

·        Có đủ kiến thức để liên thông đại học

·        Có khả năng đọc và hiểu tài liệu Anh văn chuyên ngành


Hình 1. Công nghệ thông tin định hướng cho các chuyên ngành lập trình, Thiết kế đồ họa, Quản trị hệ thống mạng

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có thể đáp ứng các khả năng sau:

·        Thiết kế, xây dựng hoàn chỉnh một website tin tức, website bán hàng, … cho một đơn vị cụ thể

·        Tham gia vào nhóm phát triển ứng dụng phần mềm tại các doanh nghiệp như: FPT Soft, Gameloft Việt Nam, Viettel, Global Cybersoft, …

·        Sử dụng kỹ thuật “Action Based Testing” để kiểm thử một phần mềm

·        Sử dụng thành thạo ứng dụng đồ họa như: Photoshop, Corel

·        Lắp ráp và cài đặt máy tính, hệ thống máy tính và quản trị hệ thống mạng nội bộ cho một đơn vị cụ thể

·        Xây dựng được một ứng dụng cơ bản trên “Smarkphone” (dùng hệ điều hành Android)

·        Tham gia giảng dạy tại các trung tâm tin học, các trường trung học phổ thông

·        Đọc và hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành

·        Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế. 

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·        Nhân viên xây dựng và phát triển ứng dụng Web hoàn chỉnh

·        Nhân viên lập trình ứng dụng, kiểm thử phần mềm

·        Nhân viên thiết kế đồ họa, thiết kế Web tại một doanh nghiệp cụ thể

·        Nhân viên quản trị Web, quản trị hệ thống mạng nội bộ tại một doanh nghiệp

·        Giáo viên tham gia  giảng dạy tại các trung tâm tin học, trường trung học phổ thông

·        Học tiếp bằng việc thi liên thông lên Đại học cùng chuyên ngành đào tạo

Sự nghiệp lâu dài:

·        Chuyên viên thiết kế đồ họa chuyên nghiệp

·        Trưởng nhóm phát triển ứng dụng Web

·        Trưởng nhóm phát triển phần mềm

·        Trưởng nhóm quản trị mạng, kinh doanh thiết bị và ứng dụng tin học 

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·        Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·        Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành CNTT. 

5.      Nội dung chương trình

Ngành Công nghệ thông tin là ngành viết ra phần mềm, lập trình và thiết kế website, thiết kế đồ họa cho công ty quảng cáo, quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp. Đặc biệt là kiểm thử phần mềm. Ngành Công nghệ thông tin được đào tạo với khung chương trình giảng dạy như sau:


Hình 2. Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy ngành Công nghệ thông tin

 tại Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM 

6.      Cơ sở vật chất

·   Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·   Phòng máy tính D206, D207, D208, D209 và Câu lạc bộ Khoa học và Công nghệ sản xuất phần mềm


Hình 3. Các phòng thực hành, câu lạc bộ phục vụ giảng dạy ngành Công nghệ thông tin tại Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM 

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Trong những năm gần đây khoa CNTT đã đạt được rất nhiều thành tích trong kỹ thuật và thực tế. Tham gia rất nhiều chương trình của cả nước và khu vực. Các giảng viên của khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật mới nhất hiện nay. Sinh viên trong ngành cũng năng nỗ, tiếp thu những tư duy bổ ích khi ra trường. Hầu như các sinh viên của ngành ra trường đều làm các công ty có vị trí quan trọng trong các công ty phần mềm, công ty thiết kế, công ty kiểm thử và quản lý nhiều hệ thống mạng quan trọng 

Trong quá trình đào tạo và nghiên cứu, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Quản trị mạng máy tính đã đạt được những thành tích nổi bật như:

·    Nhiều năm liền đạt kết quả cao cuộc thi Olympic tin học cấp quốc gia

·    Đạt thành tích cao trong tay nghề cấp bộ và cấp quốc gia

·    Tham gia chương trình Internet of Things theo tiêu chuẩn công nghiệp 4.0 mới nhât hiện nay

·    Xây dựng hệ thống cân bằng tải của hệ thống mạng Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

·    Xây dựng nhiều hệ thống quản lý làm việc của Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM 

Hình 4. Các hoạt động và thành tích nổi bật của sinh viên, giảng viên ngành 

Công nghệ thông tin tại Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh 

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ thông tin – Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (25)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·       Website: fit-hitu.edu.vn

  • Facebook  https://www.facebook.com/groups/fithitu/

9-2. Quản trị mạng máy tính

Tên ngành: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (C480102) 

1.      Mục tiêu đào tạo 

Ngành Quản trị mạng máy tính (QTMMT) đào tạo ra những kĩ thuật viên:

·    Có kiến thức chuyên môn sâu và những kỹ thuật cho lĩnh vực Quản trị hệ thống mạng

·    Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến: Thiết kế, thi công, tư vấn, đặc biệt là khắc phục những sự cố liên quan đến việc truy cập Internet hoặc mạng nội bộ khi gặp sự cố một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

·    Giám sát các hệ thống mạng lớn trong công ty

·    Phát hiện và xử lý các cuộc tấn công trong hệ thống mạng

·    Ứng dụng những công nghệ quản trị mới nhất cho người học

·    Quản trị từ xa cho hệ thống công ty 


Hình 1. Quản trị mạng máy tính với xu hướng quản trị từ xa và giám sát các hoạt động của hệ thống.

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ thông tin (CNTT) có thể đáp ứng các khả năng sau:

·        Lắp ráp, bảo trì, nâng cấp hệ thống phần cứng máy tính

·        Cài đặt, bảo trì, nâng cấp hệ thống phần mềm máy tính

·        Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng trên Windows, Linux

·        Lắp đặt, cấu hình và quản trị cơ sở hạ tầng mạng dựa trên các thiết bị nối mạng (cable, switch, router, modem, access point)

·        Giám sát, phân tích, bảo mật hệ thống mạng

·        Sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học văn phòng, khai thác các ứng dụng trên mạng Internet

·        Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để thích ứng với những thay đổi không ngừng của ngành Công nghệ thông tin.

·        Tổ chức hiệu quả trong làm việc nhóm, thiết lập được mối quan hệ hợp tác thông qua giao tiếp bằng máy tính, dịch vụ internet;

·        Có khả năng đọc hiểu tốt tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, sử dụng tiếng Anh tốt trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·        Nhân viên hướng dẫn, tư vấn, kinh doanh các mặt hàng linh kiện máy tính, thiết bị mạng, phần mềm, các thiết bị, sản phẩm liên quan đến máy tính & CNTT

·        Kỹ thuật viên triển khai, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, khắc phục sự cố hệ thống mạng

·        Nhân viên, kỹ thuật viên Lắp ráp, bảo trì, chuẩn đoán, nâng cấp, khắc phục các sự cố phần cứng máy tính

·        Nhân viên tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và giải quyết những sự cố liên quan đến phần mềm, phần cứng

·        Nhân viên thiết kế, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt, quản trị hệ thống mạng trên Windows, Linux, Cisco

·        Nhân viên giám sát, bảo trì, bảo mật an toàn hoạt động của hệ thống mạng máy tính

Sự nghiệp lâu dài:

·        Chuyên viên tư vấn tư vấn, thiết kế, nâng cấp, lắp đặt, cấu hình, quản trị hệ thống mạng mạng trên Windows, Linux

·        Chuyên viên khắc phục sự cố quản trị hệ thống mạng mạng trên Windows, Linux, Cisco

·        Làm giảng viên hoặc giáo viên tại các Trường, Trung tâm có dạy nghề.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·        Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·        Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành Quản trị mạng máy tính hoặc các ngành tương đương như: Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính. 

5.      Nội dung chương trình 

Ngành Quản trị mạng máy tính là ngành quản lý việc sử dụng tài nguyên của mạng, khắc phục các sự cố về đường truyền, về cung cấp dịch vụ cho người dùng như DNS, WEB, MAIL, cân bằng tải. Phát hiện các cuộc tấn công từ bên ngoài vào mạng nội bộ bên trong cũng khắc phục những sự cố bên trong mạng. Ngành Quản trị hệ thống mạng được đào tạo với khung chương trình giảng dạy như sau:


Hình 2. Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy ngành quản trị mạng máy tính

tại Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM

6.      Cơ sở vật chất

·        Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

·        Phòng máy tính D211, D212, D213 và tủ thực hành mạng được đầu tư bày bản 


Hình 3. Các phòng thực hành và phòng thiết bị phục vụ giảng dạy

ngành Quản trị mạng máy tính tại Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM 

7.      Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Tuy ngành mới được thành lập chỉ khoảng 3 năm nhưng ngành cũng đã có những thành tích: Tham gia thi tay nghề cấp bộ, triển lãm các công nghệ trong thành phố. Các giảng viên của khoa liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật mới nhất hiện nay. Sinh viên trong ngành cũng năng nổ tiếp thu những tư duy bổ ích khi ra trường. Hầu như các sinh viên của ngành ra trường đều làm các công ty có vị trí quan trọng trong việc quản trị hệ thống mạng và xử lý sự cố. 

Trong quá trình đào tạo và nghiên cứu, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Quản trị mạng máy tính đã đạt được những thành tích nổi bật như:

·    Xây dựng hệ thống giám sát hệ thống mạng của Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM

·    Xây dựng hệ thống cân bằng tải của hệ thống mạng Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM

·    Sinh viên đạt các giải cao trong cuộc thi tay nghề toàn quốc về Quản trị hệ thống mạng


Hình 4. Các hoạt động và thành tích nổi bật của sinh viên, giảng viên ngành 

Quản trị mạng máy tính tại Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh 

·    Địa chỉ: Khoa Công nghệ thông tin – Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (25)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·       Website: fit-hitu.edu.vn

  • Facebook  https://www.facebook.com/groups/fithitu/

10-1. Chuyên ngành công nghệ nhiệt lạnh

Tên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT (ĐIỆN LẠNH)

1.      Mục tiêu đào tạo

  ·   Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt đào tạo cho người học những kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu trong các lĩnh vực như: Kỹ thuật lạnh dân dụng, kỹ thuật lạnh công nghiệp,  kỹ thuật thông gió, điều hòa không khí, kỹ thuật làm lạnh sâu, kỹ thuật sấy, công nghệ lò hơi và các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

  ·   Bên cạnh đó người học còn được trang bị tất cả các kỹ năng thực hành nghề nghiệp để đảm bảo đáp ứng tốt các công việc sau khi ra trường: Kỹ năng gia công ống đồng, hút chân không, nạp gas, lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị lạnh dân dụng, hệ thống điều hòa không khí và hệ thống lạnh công nghiệp.


Hình 1: Các thiết bị chuyên ngành 

2.      Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt có những khả năng sau:

  ·   Thành thạo tin học văn phòng, và sử dụng được các phần mềm chuyên ngành như Autocad, Autocad electric, EES…

  ·   Đọc hiểu, dịch thuật được các tài liệu tiếng anh chuyên ngành và có trình độ tiếng anh giao tiếp tương đương trình độ B hoặc TOEIC 400.

  ·   Trình bày, giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị nhiệt lạnh và các hệ thống lạnh dân dụng, hệ thống lạnh công nghiệp và điều hòa không khí.

  ·   Phân tích, chuẩn đoán và xác định được các hư hỏng trong các hệ thống nhiệt lạnh.

  ·   Đọc hiểu, miêu tả và thi công được các công trình, dự án dựa trên các bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành.

  ·   Thiết kế được các mạch điện điều khiển trong hệ thống lạnh, tính toán lựa chọn được các thiết bị trao đổi nhiệt, các chu trình máy lạnh, chu trình thiết bị sấy, chu trình xử lý không khí.

  ·   Thành thạo các kỹ năng : Gia công ống đồng, hút chân không, nạp gas, nạp dầu, phát hiện và xử lý rò rỉ môi chất hệ thống lạnh, lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng được các hệ thống lạnh dân dụng như tủ lạnh, tủ kem, máy điều hoà dân dụng.

·      Vận hành, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng được các hệ thống lạnh công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí công nghiệp, hệ thống sấy, lò hơi.

·      Đấu nối và lắp ráp được các mạch điện điều khiển hệ thống lạnh công nghiệp.

·      Thử nghiệm, kiểm tra được các thiết bị nhiệt và có khả năng bốc khối lượng, giám sát, thi công và tư vấn các công trình lạnh dân dụng và công nghiệp. 

3.      Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

  ·   Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các hệ thống lạnh dân dụng và công nghiệp trong các công trình nhà ở, nhà máy thủy hải sản, nhà máy đông lạnh, nhà máy sản xuất nước đá, nhà máy sữa…

   ·    Kỹ thuật viên lắp đặt , vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các hệ thống sấy, lò hơi, các hệ thống điều hòa không khí tại các nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máy sản xuất nước giải khát, nhà máy dệt may, nhà máy đường, các tòa nhà, trung tâm thương mại, siêu thị, hội trường, các công ty sản xuất điện tử, nhà máy dược.

   ·    Nhân viên đo đạc, kiểm định các thiết bị ngành lạnh làm việc tại các trung tâm kiểm định, trung tâm tiết kiệm năng lượng.

   ·    Kỹ thuật viên tư vấn, giám sát và tham gia thiết kế các công trình lạnh dân dụng và công nghiệp.

Sự nghiệp lâu dài:

  ·   Giám sát trưởng các công trình nhiệt lạnh.

  ·   Chuyên viên thiết kế các công trình nhiệt lạnh.

  ·   Trưởng phòng kỹ thuật

  ·   Quản lý và phát triển dự án công trình nhiệt lạnh

  ·   Có đủ chuyên môn và năng lực để chủ động mở các công ty điện lạnh kinh doanh, sửa chữa, thiết kế và thi công các dự án lạnh dân dụng, điều hoà không khí.

4.      Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

  ·   Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

  ·   Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể học liên thông tại các trường đại học kỹ thuật trên cả nước trong thời gian từ 1,5-2 năm.

  ·   Đặc biệt sinh viên có thể tiếp tục học lên Thạc sĩ, tiến sĩ  nếu có khả năng và  nguyện vọng.

5.      Nội dung chương trình

Chương trình được thiết kế với các môn học chuyên sâu thuộc lĩnh vực Công nghệ nhiệt lạnh giúp sinh viên vững kiến thức lý thuyết và giỏi tay nghề được tóm tắt như sau:


Hình 2: Chương trình đào tạo 

Ngoài các môn học chuyên sâu trên, sinh viên còn được trang bị những khóa đào tạo và huấn luyện sau:

  ·   Tham quan thực tế tại các nhà máy xí nghiệp có sử dụng các công trình nhiệt lạnh.

  ·   Được giáo viên hướng dẫn trực tiếp thi công, xây dựng các mô hình thiết bị thực nghiệm để nâng cao tay nghề.

  ·   Thực tập tại các công trình, nhà máy để tiếp cận nghề nghiệp thực tế trước khi ra trường.

6.      Cơ sở vật chất (các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành)

  ·   Bộ môn có 4 phòng thực hành đa năng:

      -       Phòng thực hành sửa chữa hệ thống lạnh dân dụng

      -       Phòng thực hành vận hành sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp và lắp ráp điều khiển điện hệ thống lạnh.

      -       Phòng thực hành lắp đặt vận hành sửa chữa hệ thống điều hòa không khí

      -       Phòng thực hành vận hành sửa chữa hệ thống sấy.

  ·   Hỗ trợ đầy đủ dụng cụ thiết bị cho sinh viên xây dựng mô hình thực nghiệm và nghiên cứu khoa học.

  ·   Các phòng thực hành với các trang thiết bị tốt nhất đảm bảo kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.


Hình 3: Các mô hình thí nghiệm

1: Máy lạnh sản xuất nước nóng

2: Mô hình điều hòa không khí trung tâm có tích trữ lạnh

3: Mô hình tủ kem

4: Tủ lạnh gia đình

5: Máy lạnh inverter

6: Máy lạnh tủ đứng

7: Kho lạnh công nghiệp

8: Mô hình trang bị điện điều khiển điện hệ thống lạnh công nghiệp

9: Mô hình lắp ráp vận hành máy lạnh công nghiệp

10: Mô hình tủ điện máy lạnh công nghiệp

11: Mô hình lắp ráp tự động hóa điều khiển hệ thống lạnh

7.            Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

  • Bộ môn thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề về các lĩnh vực của ngành từ thực tiễn đến chuyên sâu nhằm nâng cao kiến thức và tạo ra sân chơi tri thức cho giảng viên và sinh viên.
  • Hàng năm sinh viên được tham quan thực tế tại các xí nghiệp nhà máy.
  • Được tài trợ kinh phí và hướng dẫn nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi “Thiết kế, chế tạo, ứng dụng”, “Sáng tạo trẻ” của thành phố và quốc gia.
  • Hàng năm tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nâng cao tay nghề cho sinh viên và các kỹ thuật viên có nhu cầu: Thực hành trang bị điện điều khiển hệ thống lạnh công nghiệp, lắp ráp vận hành sửa chữa hệ thống lạnh dân dụng và công nghiệp.
  • Tập thể giảng viên bộ môn đã tập huấn và cấp chứng chỉ nghề cho các kỹ thuật viên tại các nhà máy, xí nghiệp:

           o   Nhà máy Vinacafe Biên Hòa Đồng Nai

           o   Nhà máy Sonion Việt Nam khu công nghệ cao Tp.HCM

           o   Nhà máy Cocacola Việt Nam, Thủ Đức Tp.HCM

  • Tập thể giáo viên và sinh viên ngành công nghệ nhiệt đã đạt được những thành tích nổi bật sau:

           *   Giải nhất sinh viên thiết kế logo khoa Điện – Điện Tử

           *   Top 10 sinh viên tiêu biểu nhân kỷ niệm 40 năm thành lập trường.

           *   1 học bổng nữ sinh kỹ thuật HEEAP

           *   1 Huy chương bạc và 1 huy chương đồng hội thi “ Thiết kế, chế tạo, ứng dụng” Tp.HCM năm 2015.

           *   Top 30 công trình nghiên cứu tiêu biểu tại Festival sáng tạo trẻ toàn quốc năm 2016.

           *   Một phóng sự đăng trên chương trình 60s kênh HTV7 đài truyền hình Tp.HCM

           *   Hai bài báo đăng trên báo tuổi trẻ trang khoa học giáo dục và báo thanh niên trang kỹ thuật - sáng tạo mới.

           *   Viết và đăng 8 bài báo khoa học chuyên ngành trên các tạp chí uy tính trong nước (1 bài tạp chí Năng lượng nhiệt, 2 bài tạp chí Cơ khí Việt Nam, 1 bài hội nghị Cơ khí toàn quốc, 2 bài tạp chí Khoa học giáo dục kỹ thuật, 2 bài Nội san tổng hợp trường CĐ Công Thương)

           *   Nghiệm thu 4 đề tài nghiên cứu khoa học (1 đề tài cấp sở Tp.HCM, 3 đề tài cấp trường)

           *   1 giải khuyến khích giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và tham dự hội thi thiết bị dạy học cấp thành phố.


Hình 4: các hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên 

8.    Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

Khoa Điện - Điện tử Trường Cao Đẳng Công Thương Tp.HCM

Địa chỉ: Số 20 Tăng Nhơn Phú, P. Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

Điện thoại: 028.37313631 (28) Fax: 08.38978501

Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

Website: http://ddt.hitu.edu.vn

Bộ môn: Công nghệ nhiệt lạnh

Website: www.dienlanhcongthuong.blogspot.com

Điện thoại tư vấn:

Thầy Trần Xuân An: 0909.262.985, Email: antran.edu@gmail.com

10-2. Chuyên ngành điện công nghiệp

Tên ngành: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

1.     Mục tiêu đào tạo

    .  Áp dụng được các kiến thức toán, tin học và các kiến thức cơ sở và chuyên ngành vào trong quá trình giải quyết các yêu cầu của thực tế trong lĩnh vực chuyên môn ngành học và hỗ trợ giải quyết các yêu cầu thực tế kỹ thuật khác có liên quan như lắp đặt hệ thống cấp thoát nước dân dụng, và hệ thống điện nhẹ.

    .  Lựa chọn được các thiết bị điện cho  hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền động điện, thiết kế, thi công được hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền động điện trong công nghiệp và dân dụng.

    .  Thực hiện công việc an toàn, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả, và tổ chức thực hiện công việc hợp lý.

    .  Phẩm chất chính trị tốt, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội, và có ý thức học tập suốt đời


Hình 1: Minh họa mục tiêu đào tạo

2.     Chuẩn đầu ra

    .       Áp dụng được các kiến thức đại cương, cơ sở ngành để trình bày, giải thích và phân tích các vấn đề liên quan đến các ứng dụng kỹ thuật chuyên ngành

    .       Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị điện trong các phạm vi về đo lường điện, cung cấp điện, và truyền động điện.

    .       Khai thác các phần mềm Word, Excel, powerpoint, Autocad (điện), các phần mềm lập trình điều khiển, các phần mềm trong môn học CAD và sử dụng internet, để hỗ trợ tính toán, thiết kế và thi công các công việc yêu cầu trong thực tế.

    .       Giải thích và thiết kế được hệ thống cấp, thoát nước dân dụng, hệ thống điện nhẹ dân dụng

    .       Giải thích được kết quả thí nghiệm/thực tập xưởng

    .       Giải thích các thông số kỹ thuật trên các thiết bị điện và lực chọn được các thiết bị điện, trong phạm vi đo lường điện, cung cấp điện, và truyền động điện.

    .       Giải thích được các bản vẽ kỹ thuật tiếng Việt hoặc tiếng Anh về hệ thống cung cấp điện, và hệ thống truyền động điện.

    .       Tính toán và thiết kế được hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền động điện

    .       Lắp đặt, kiểm tra và vận hành được hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền động điện

    .       Phân tích được các mạch điện trong hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền động điện và sử dụng thành thạo thiết bị đo kiểm, để kiểm tra các mạch điện để tìm lỗi và  có khả năng sửa lỗi.

    .       Nhận ra được các mối nguy hiểm trên công trường và áp dụng tốt các biện pháp an toàn phù hợp.

    .       Thao tác thành thạo các bước sơ cấp cứu người bị tai nạn lao động

    .       Sử dụng dụng cụ cầm tay và thiết bị đo đúng kỹ thuật và an toàn

    .       Có khả năng làm việc độc lập, khả năng giao tiếp phối hợp nhóm và có tinh thần đoàn kết, hợp tác.

    .       Có tinh thần tự học, tự cập nhật kiến thức và có ý thức học tập suốt đời.

3.     Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

     - Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

    .      Là công nhân kỹ thuật có khả năng phân tích các bản vẽ kỹ thuật để thi công lắp đặt hoặc bảo trì và sửa chữa, các hệ thống hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.

    .      Là nhân viên tư vấn bán hàng về thiết bị điện công nghiệp và dân dụng.

    .      Là kỹ thuật viên có khả năng thiết kế các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.

      - Sự nghiệp lâu dài:

    .      Là trưởng nhóm kỹ thuật trong các lĩnh vực thiết kế, thi công và bảo trì các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng

    .      Là chủ doanh nghiệp xây lắp và bảo trì hệ thống điện công nghiệp và dân dụng

4.     Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

    .   Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

    .   Trong thời gian theo học một Chương trình đào tạo (CTĐT) người học có thể kết hợp học thêm một chuyên ngành khác bằng cách học thêm các môn học không có trong CTĐT chính và người học được cấp thêm văn bằng tương ứng.

    .   Chương trình đào tạo theo tín chỉ được xây dựng dựa trên chương trình khung quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên người học được liên thông thẳng lên trình độ đại học cùng chuyên ngành hoặc liên thông lên các ngành Điện tử, Tự động hóa … và phải học thêm một số môn học thay thế.

5.     Nội dung chương trình

Chương trình đào tạo chuyên ngành Điện công nghiệp luôn luôn cập nhật các kiến thức Khoa học và Kỹ thuật và được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nhu cầu nhân lực của các Doanh nghiệp, bảo đảm người học khi ra trường nhanh chóng tiếp cận công việc tốt nhất, đáp ứng nhu cầu nhân lực tốt nhất.


Hình 2: Minh họa nội dung chương trình đào tạo

6.     Cơ sở vật chất

Bộ môn Điện công nghiệp có 10 phòng thí nghiệm/thực hành chuyên ngành Điện công nghiệp, phục vụ đào tạo sinh viên học nhiều chuyên ngành kỹ thuật Điện và Cơ khí.


Hình 3: Minh họa các phòng thí nghiệm/thực hành

7.     Đội ngũ giảng viên


Hình 4: Tập thể Giảng viên Bộ môn ĐCN

8.     Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

    .   Địa chỉ: Khoa Điện – Điện tử – Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

                      20 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

    .   Số điện thoại: 0283.7313631(28)

    .   Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

    .   Website: http://ddt.hitu.edu.vn/

10-3. Chuyên ngành điện tử công nghiệp

Tên ngành:

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

(CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP) 

1.    Mục tiêu đào tạo 

Ngành Điện Tử Công Nghiệp  đào tạo ra những kĩ thuật viên:

·    Có kiến thức chuyên sâu và kĩ năng thực hành thành thạo trong lĩnh vực Điện tử

·    Có khả năng thích ứng cao với các vị trí công việc khác nhau liên quan đến: Thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống máy móc thiết bị điện tử hiện đại, các dây chuyền sản xuất tự động, và các hệ thống điều khiển trong công nghiệp.

2.    Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Điện Tử Công Nghiệp có thể đáp ứng các khả năng sau:

.    Có trình độ tin học tương đương trình độ B và trình độ Tiếng Anh tương đương 400 điểm chuẩn TOEIC

·    Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện, điện tử điều khiển cho các hệ thống trong công nghiệp sản xuất như: Băng chuyền, thang máy, pha trộn nguyên liệu, phân loại sản phẩm, mạch quảng cáo (quang báo).

·    Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa được các thiết bị điện tử công nghiệp như: Bộ nguồn, bộ điều nhiệt, bộ ổn áp máy phát điện (AVR), máy sạt bình, bộ biến tần, UPS, máy hàn, máy xi mạ, mạch điện inverter của các thiết bị điện như nồi cơm điện tử, bếp điện từ, máy giặt, máy điều hòa không khí, máy tập thể dục thể hình.

·    Thiết kế chế tạo board mạch điện tử, lập trình cho vi điều khiển, thiết kế hệ thống cảm biến, đo lường và điều khiển bằng máy tính đáp ứng các yêu cầu điều khiển trong công nghiệp.

·    Lập trình cho các bộ điều khiển lập trình vi điều khiển, PLC, Logo, bộ biến tần, điện khí nén ứng dụng vào điều khiển các máy móc, dây chuyền sản xuất của công ty, nhà máy, xí nghiệp.

·    Lựa chọn được các linh kiện, cụm linh kiện, hệ điều khiển, nguyên tắc an toàn điện trong các hệ thống, bảng mạch Điện – Điện tử.

·    Đọc thi công các mạch điện tiêu chuẩn quốc tế cơ bản trong lĩnh vực Điện - Điện tử.

·    Đề xuất và thực hiện các giải pháp cải tiến, nâng cao chất lượng cho các thiết bị và hệ thống Điện tử công nghiệp;

·    Vận hành đ­ược các thiết bị điện, điện tử trong các dây chuyền công nghiệp.

3.    Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·    Nhân viên thiết kế, cán bộ kỹ thuật, cán bộ điều hành tại các trung tâm nghiên cứu phát triển, các khu công nghiệp, nhà máy chế tạo các sản phẩm điện tử;

·    Nhận lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, điện tử cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cơ quan nhà nước.

·    Nhân viên thiết kế lắp đặt dây chuyền sản xuất tự động trong các doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy theo yêu cầu.

·    Vị trí công việc: Trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật

Sự nghiệp lâu dài:

·    Chuyên viên tư vấn lắp đặt máy móc thiết bị điện cho doanh nghiệp trong và ngoài nước, cơ quan nhà nước.

·    Tổ trưởng sản xuất, Quản đốc phân xưởng, Trưởng phòng kỹ thuật, Trưởng phòng bảo trì.

·    Làm Giảng viên hoặc Giáo viên tại các Trường, Trung tâm có dạy nghề.

·    Tham gia quản lý, khai thác và vận hành các dự án về lĩnh vực Điện – Điện tử.

4.    Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

·   Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·    Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ kỹ thuật điện tử, Công nghệ cơ điện tử, Công nghệ tự động điều khiển, Điện khí hóa và cung cấp điện, Công nghệ điện tử truyền thông.

·    Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với các chuyên ngành: Công nghệ kỹ Thuật điện tử, Điện Tử điện tử công nghiệp, cơ điện tử, tự động điều khiển, điện khí hóa và cung cấp điện, nhà máy điện, thiết bị điện.

5.    Nội dung chương trình

Ngành Điện tử công nghiệp được xây dựng trên sự tích hợp của ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, Tự động hóa. Vì vậy, sinh viên ngành Điện tử công nghiệp được đào tạo với khung chương trình giảng dạy được tóm tắt cơ bản như sau:


Hình 1. Tóm tắt nội dung chương trình giảng dạy ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử

(Chuyên ngành: Điện tử công nghiệp)

6.    Cơ sở vật chất

· Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo, thư viện và ký túc xá hiện đại.

· Phòng máy tính thiết kế vẽ mạch in.

· Phòng thực hành Điện tử cơ bản

· Phòng thực hành Điện tử nâng cao.

· Phòng thực hành Kỹ thuật số.

· Phòng thực hành Điện tử công suất.

· Phòng thực hành FPGA.

· Phòng thực hành Vi điều khiển.

· Phòng thực hành Trang bị điện.

· Phòng thực hành Lập trình PLC.

· Phòng thực hành Điều khiển khí nén.


Hình 2: Các mô hình thực hành bộ môn Điện tử công nghiệp 

7.    Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm, Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu với các doanh nghiệp để cập nhật chương trình đào tạo sát với thực tiễn nhằm đào tạo sinh viên ra trường đáp ứng với nhu cầu xã hội.

Sinh viên luôn đạt các giải cao trong các cuộc thi về kỹ thuật:

· Đoạt danh hiệu Robot tự động tốt nhất trong cuộc thi Robocon toàn quốc năm 2010.

· Giành giải 3 trong cuộc thi Robocon toàn quốc năm 2013

· Sinh viên đạt các giải cao trong cuộc thi tay nghề toàn quốc về điện tử

Đội ngũ giảng viên liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một một môi trường chuyên nghiệp và năng động.


Hình 3: Các hoạt động của thầy và trò bộ môn Điện tử công nghiệp 

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

· Địa chỉ: Khoa Điện – Điện Tử – Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

· Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (28)

· Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

· Email: diendientu@hitu.edu.vn

· Website: ddt.hitu.edu.vn

10-4. Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Tên chuyên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 

1. Mục tiêu đào tạo 

a. Tổng quan ngành Điện tử truyền thông (Tên cũ: Điện tử viễn thông)

·    Nhu cầu về thông tin truyền thông của xã hội hiện ngày càng trở nên vô cùng quan trọng. Con người trong thế giới hiện đại không thể sống thiếu các thiết bị phương tiện hỗ trợ thông tin như: Các thiết bị thông tin vệ tinh, hệ thống truyền dẫn thông tin quang, di động, phát thanh, truyền hình, máy điện thoại, máy tính cá nhân, máy tính bảng, máy chủ…Tất cả kết nối với nhau tạo thành mạng thông tin toàn cầu.

·    Như vậy có thể nói ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông (tên gọi cũ là ngành Điện tử-Viễn thông) là ngành sử dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến giúp cho việc trao đổi thông tin giữa con người với nhau diễn ra thuận lợi trong những điều kiện không gian và thời gian khác nhau.

·    Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông càng phát triển mạnh mẽ để phục vụ cho nhu cầu sử dụng và truyền dữ liệu của con người đang tăng theo hàm số mũ thì càng là một trong những ngành có nhu cầu nguồn nhân lực lớn nhất hiện nay.

b. Mục tiêu đào tạo

·    Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông Trường Cao Đẳng Công Thương TPHCM đào tạo sinh viên sau khi tốt nghiệp trở thành kỹ thuật viên có kiến thức lý thuyết chuyên sâu, tay nghề thực hành thành thạo, đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp trong và ngoài nước. Với kiến thức đào tạo chuyên sâu và tay nghề thực hành thành thạo, Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Điện tử, Truyền thông có khả năng tiếp cận nhanh với sự phát triển của Khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực Điện tử và Truyền thông.

·    Cử nhân chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật (CNKT) Điện tử và Truyền thông có đủ khả năng ứng dụng lý thuyết và kỹ năng thực hành lắp ráp, kiểm tra các loại mô hình hệ thống mạng LAN, WAN, hệ thống thông tin di động, mạng máy tính. Có khả năng bảo trì, thi công, quản lý hệ thống tổng đài viễn thông, mạng máy tính. Biết sử dụng các thiết bị chuyên dụng viễn thông, các phần mềm phụ trợ như Matlab, ngôn ngữ lập trình, Thiết kế mạch … để tính toán, phân tích sự cố và đưa ra giải pháp và trực tiếp khắc phục sự cố trong mạng viễn thông.

·    Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Điện tử, Truyền thông sẽ đáp ứng được các yêu cầu về tiếng Anh giao tiếp tương đương TOEIC 350 cũng như có trình độ tin học căn bản, tin học chuyên ngành.


Hình 1: Thông tin liên lạc viễn thông

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành CNKT Điện tử, Truyền thông có thể đáp ứng các khả năng sau:

·    Đọc, hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh.

·    Có kiến thức nền tảng về mạng  PSTN, GSM, 3G/WCDMA, mạng IP.

·    Cài đặt, quản lý được các phần mềm ứng dụng trên PC, Laptop, Server.

·    Xử lý sự cố phần cứng, phần mềm ứng dụng trên PC, Laptop, Server.

·    Thiết kế được các sản phẩm điện tử, thiết kế mạch điện tử.

·    Sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các thiết bị viễn thông (thiết bị Wifi, thuê bao ADSL, truyền hình cáp, truyền hình internet ...).

·    Thi công, lắp đặt, cấu hình các thiết bị và hệ thống viễn thông (Tổng đài nội bộ, camera giám sát, BTS, Node B, 4G …).

·    Sửa chữa, bảo trì các thiết bị và hệ thống viễn thông.

·    Giám sát công việc thi công, lắp đặt, cấu hình các thiết bị và hệ thống viễn thông.

·    Tư vấn, hướng dẫn sử dụng các thiết bị và dịch vụ viễn thông.

·    Đọc được bản vẽ hạ tầng mạng viễn thông, thi công lắp đặt hạ tầng viễn thông.

3.    Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Điện tử, Truyền thông có thể làm các công việc về:

·    Kỹ thuật viên tư vấn, tính toán, thiết kế, khai thác, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống tại các đơn vị sản xuất, sử dụng sản phẩm thuộc lĩnh vực Điện tử, Viễn thông, Máy tính.

·    Nhân viên trực tiếp sản xuất, quản lý, điều hành sản xuất tại các doanh nghiệp, công ty sản xuất sản phẩm điện tử, viễn thông.

·    Nhân viên tư vấn kỹ thuật kinh doanh các dịch vụ thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông.

·    Nghiên cứu viên tại các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm các sản phẩm về Kỹ thuật điện tử, Viễn thông và Máy tính.

Sự nghiệp lâu dài

·    Quản đốc trong các nhà máy sản xuất thiết bị Điện tử, Viễn thông.

·    Chuyên gia tư vấn kỹ thuật kinh doanh thiết bị Điện tử, Viễn thông.

·    Quản lý, điều hành việc bảo trì thiết bị tại các hộ thuê bao, trạm thu phát sóng, tổng đài, mạng máy tính.

·    Quản lý nhóm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, khai thác sản phẩm mới thuộc lĩnh vực Điện tử, Viễn thông.

4. Thời gian đào tạo, chính sách đào tạo và cơ hội học nâng cao

·    Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

·    Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính qui tương đương của một trong các ngành học sau: Công nghệ kỹ thuật Điện công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật Điện tử công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật Tự động hóa.

·    Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông; Công nghệ kỹ thuật Điện tử công nghiệp, Kỹ thuật máy tính.

5. Nội dung chương trình

Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông được xây dựng trên sự tích hợp nhiều môn cơ sở ngành như kỹ thuật điện, CNKT Điện tử, CNKT Máy tính …

Sinh viên chuyên ngành CNKT kỹ thuật Điện tử, Truyền thông được đào tạo với khung chương trình giảng dạy được tóm tắt cơ bản như sau:


Hình 2: Chương trình đào tạo

6. Cơ sở vật chất

Phòng thực hành Điện tử cơ bản; Phòng thực hành Kỹ thuật số; Phòng thực hành Vi điều khiển; Phòng thực hành Truyền số liệu; Phòng thực hành Xử lý tín hiệu số; Phòng thực hành Ghép kênh tín hiệu; Phòng thực hành Mạng máy tính, viễn thông, lắp ráp cài đặt máy tính; Phòng thực hành Thiết bị viễn thông đầu cuối; Phòng thực hành Thiết kế mạch điện tử viễn thông.

Đặc biệt, chương trình đào tạo của nhà trường có cung cấp cho sinh viên chuyên đề thực tế doanh nghiệp nhằm giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về thực tế nghê nghiệp cho tương lai.

7. Các hoạt động của chuyên ngành

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông được phát triển dựa trên đội ngũ giảng viên của khoa Điện – Điện tử gồm 31 giảng viên trong đó có 2 giảng viên có trình độ Tiến sĩ kĩ thuật được đào tạo ở nước ngoài, 2 nghiên cứu sinh Tiến sĩ đang nghiên cứu trong nước và ngoài nước, 22 giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ kỹ thuật, 5 giảng viên đạt trình độ Kỹ sư đúng chuyên ngành được tu nghiệp từ các trường Đại học, Học viện uy tín trong và ngoài nước.


Hình 3: Đội ngũ giảng viên

Tập thể giảng viên ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông nói riêng và các chuyên ngành trực thuộc khoa Khoa Điện – Điện tử đã đạt được nhiều thành tựu như giành giải 3 cuộc thi Robocon toàn quốc năm 2009, sinh viên đạt các giải cao trong cuộc thi tay nghề cấp Bộ Công Thương, toàn quốc, nghiên cứu và nghiệm thu thành công nhiều đề tài cấp Trường, cấp Bộ.

Từ năm 2010 đến nay, tập thể giảng viên và sinh viên khoa Điện – Điện tử đã chủ trì và là thành viên nghiên cứu của 3 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 7 đề tài NCKH cấp Trường, nhiều bài báo quốc tế và nhiều thành tích nổi bậc khác.

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Điện – Điện tử – Trường Cao Đẳng Công Thương Tp.HCM

  20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, Tp.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631 – bấm tiếp số nội bộ (28)

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: diendientu@hitu.edu.vn

·    Website: ddt.hitu.edu.vn

10-5. Chuyên ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Tên ngành: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA (C510303)

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa và hội nhập toàn cầu của đất nước. Chương trình đào tạo chú trọng trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành cơ bản, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội hiện đại, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn. 

Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ có kiến thức nền tảng rộng, có thể áp dụng kiến thức đã học vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật Điện – Điện tử nói chung, có khả năng tự học và khả năng học suốt đời. Người học có cơ hội phát triển các kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ làm việc và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng với yêu cầu làm việc trong môi trường hiện đại, đa quốc gia và học tập suốt đời

Ngoài ra, cử nhân tốt nghiệp còn có khả năng làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau như tổ chức quản lý, điều hành, vận hành, thiết kế, thi công, nhân viên tư vấn kỹ thuật bán các sản phẩm, thiết bị tự động, thiết bị Điện-Điện có kỹ năng làm việc nhóm.

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, người học có thể đáp ứng các khả năng sau:

·    Có trình độ tin học tương đương trình độ B. Có trình độ Tiếng Anh tương đương trình độ 350 điểm chuẩn TOEIC và có khả năng đọc hiểu các tài liệu vận hành thiết bị chuyên ngành bằng Tiếng Anh.

·    Nắm vững kiến thức về Khoa học cơ bản, Cơ sở ngành và chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển, Điện-Điện tử làm nền tảng để học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

·    Ứng dụng các thiết bị Điện-Điện tử, các thiết bị điều khiển trong hệ thống tự động hóa, và Điện-Điện tử.

·    Biết phương pháp thiết kế, vận hành hệ thống điện trong các xí nghiệp công nghiệp và sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành.

·    Vận hành, giám sát, bảo trì và quản lý các thiết bị trong hệ thống tự động hóa.

·    Ứng dụng các phần mềm chuyên dùng trong thiết kế hệ thống điều khiển vừa và nhỏ.

·    Lắp đặt, cài đặt, lập trình điều khiển và hiệu chỉnh các khâu đơn lẻ, tích hợp cho một số dây chuyền tự động hóa điển hình ứng dụng điều khiển bằng PLC, Vi điều khiển, máy tính…

·    Phát hiện các sai hỏng và đưa ra các phương án xử lý và bảo trì thiết bị, hệ thống.

·    Vận dụng hiệu quả các kỹ năng mềm (làm việc nhóm, giao tiếp, trình bày vấn đề kỹ thuật, báo cáo), biết tổ chức nơi làm việc, biết định vị bản thân để thể hiện vai trò của mình, và hòa nhập vào môi trường làm việc đa quốc gia.

·    Có sức khoẻ tốt, và hiểu biết cơ bản về an ninh quốc phòng.

·    Có ý thức trách nhiệm công dân, có ý thức kỷ luật, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

3. Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

·    Kỹ thuật viên, nhân viên thiết kế, giám sát, chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị trong hệ thống tự động hoặc hệ thống điện trong dân dụng và công nghiệp.

·    Nhân viên quản lý, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, và vận hành các hệ thống tự động hoặc hệ thống điện.

·    Nhân viên tư vấn kỹ thuật trong công ty kinh doanh thiết bị điện hoặc/và tự động.

·    Nghiên cứu viên tại các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm chuyên ngành điều khiển và tự động hóa.

Sự nghiệp lâu dài:

·    Quản đốc bảo trì thiết bị tự động hóa.

·    Quản đốc xưởng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp.

·    Quản lý nhóm vận hành/thiết kế thiết bị tự động.

·    Tổ trưởng kinh doanh các sản phẩm/thiết bị tự động hóa. 

4. Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao

Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm chứng chỉ chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Điện tử truyền thông, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ chế tạo máy.

Được phép học liên thông sau khi tốt nghiệp với tất cả các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông) với chuyên ngành Điều khiển & Tự động hóa, Cơ-Điện tử hoặc các ngành như (học bổ sung một số môn chuyển đổi): Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Điện tử truyền thông. 

5. Nội dung chương trình

Ngành Điều khiển & Tự động hóa được xây dựng trên sự kế thừa và cập nhật kiến thức về chuyên ngành Điều khiển & Tự động hóa. Khung chương trình giảng dạy bao gồm 04 nhóm môn học, được tóm tắt cơ bản như sau:

·    Môn học đại cương: Cung cấp kiến thức cơ bản về Toán, Vật lý, Anh văn, Pháp luật, Giáo dục quốc phòng, Tin học.

·    Môn cơ sở: Trang bị kiến thức cơ sở về kỹ thuật Điện-Điện tử và Điều khiển tự động.

·    Môn chuyên ngành: Cung cấp kiến thức về điều khiển nâng cao, lập trình điều khiển thiết bị tự động trong hệ thống, lắp đặt và vận hành tủ điều khiển, quản lý thiết bị và dự án.

·    Môn tự chọn: Cung cấp kiến thức về giao tiếp, kỹ năng mềm, cách thức soạn thảo văn bản.

6. Cơ sở vật chất (các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành)

·    Hiện tại có 4 phòng thực tập/thí nghiệm với trang thiết bị được cập nhật hàng năm theo xu thế công nghệ đang áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới:

·    Phòng thực tập PLC 1

·    Phòng thực tập PLC 2

·    Phòng thí nghiệm Điều khiển & Điều chỉnh tự động

·    Phòng thực tập Mạng truyền thông công nghiệp

7. Các hoạt động và thành tích nổi bật của ngành

Hàng năm, Khoa và Bộ môn thường xuyên tổ chức các hoạt động Đoàn đội, các cuộc thi tay nghề, hội trại truyền thống, mùa hè xanh, và các cuộc thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Giảng viên của bộ môn luôn liên tục cập nhật kiến thức mới, không ngừng tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư nghiên cứu khoa học nhằm liên tục nâng cao trình độ cá nhân, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học tập, sáng tạo trong một một môi trường chuyên nghiệp và năng động. Đồng thời, sinh viên của chuyên ngành luôn được khuyến khích năng động trong học tập và cuộc sống, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, đam mê nghiên cứu khoa học, và trau dồi các kĩ năng mềm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Trong quá trình đào tạo và nghiên cứu, tập thể giảng viên và sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa đã đạt được những thành tích nổi bật như:

·    Giải ba cuộc thi “Thiết kế - Chế tạo - Ứng dụng 2015” do Trung tâm phát triển Khoa học và Công nghệ trẻ TP.HCM tổ chức.

·    Giải khuyến khích cuộc thi “Thiết kế mô hình dạy học tự làm 2016” do sở LĐ&TBXH TP.HCM tổ chức.

·    Từ năm 2014 đến nay, chúng tôi đã thực hiện thành công 5 đề tài NCKH cấp trường, 09 bài báo và hội nghị quốc tế.

8. Địa chỉ liên hệ và tư vấn tuyển sinh

·    Địa chỉ: Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

                         20 Tăng Nhơn Phú, P.Phước Long B, Quận 9, TP.HCM

·    Số điện thoại: 0283.7313631

·    Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

·    Email: tudonghoa.hitu@gmail.com

11. Tiếng anh thương mại

Tên ngành: TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI

1. Mục tiêu đào tạo 

Ngành Tiếng anh thương mại đào tạo ra nguồn nhân lực sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong nhiều lĩnh vực đời sống, đặc biệt là lĩnh vực thương mại.

Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Anh thương mại được cung cấp khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành có khả năng giao tiếp tốt, đọc hiểu các chứng từ, tài liệu tiếng Anh, viết được các loại thư tín cũng như biên phiên dịch được các vấn đề liên quan đến lĩnh vực thương mại.

Hình 1: Tình huống giao tiếp

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Tiếng anh thương mại có thể đáp ứng các khả năng sau:

Sử dụng tốt tiếng Anh tương đương trình độ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu

Đọc hiểu các văn bản, tài liệu thông thường và chuyên ngành thương mại bằng tiếng Anh

Viết được các văn bản, mẫu thư, email và báo cáo thông dụng trong lĩnh vực thương mại

Giao tiếp tốt bằng tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày và trong lĩnh vực thương mại

Dịch được các văn bản, chứng từ và tài liệu thông dụng trong lĩnh vực thương mại bằng tiếng Anh

Vận dụng được kiến thức cơ bản về các loại hợp đồng ngoại thương, các điều khoản thương mại, phương thức thanh toán quốc tế để soạn thảo các hợp đồng ngoại thương trong giao dịch thương mại.

Thuyết trình được các tham luận và báo cáo trong lĩnh vực thương mại bằng tiếng Anh

Có khả năng làm việc nhóm và cá nhân, kĩ năng giao tiếp, có khả năng lập luận, giải quyết vấn đề để thích ứng nhanh và hiệu quả với các công việc khác nhau trong sản xuất kinh doanh

3. Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

   Vị trí và khả năng làm việc sau khi mới tốt nghiệp:

Nhân viên văn phòng

Nhân viên dịch thuật

Nhân viên kinh doanh

Nhân viên xuất nhập khẩu

Trợ giảng tiếng Anh tại các trung tâm Ngoại ngữ          

  Sự nghiệp lâu dài

Trưởng nhóm chăm sóc dịch vụ khách hàng, Chuyên viên biên phiên dịch, Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng xuất nhập khẩu

Thư ký ban giám đốc, Trợ lý giám đốc

Giáo viên tại các trung tâm Ngoại ngữ 

4. Thời gian đào tạo và cơ hội học nâng cao 

Thời gian đào tạo: 3 năm, tuy nhiên chương trình học cho phép sinh viên có cơ hội học vượt để có thể rút ngắn thời gian đào tạo còn từ 2 – 2,5 năm.

Đặc biệt, sinh viên được phép học song ngành, tức có thể học bổ sung một số môn học để được cấp thêm văn bằng chính quy tương đương của một trong các ngành học sau: Quản trị kinh doanh, Kế toán – tài chính, Xuất nhập khẩu …

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Tiếng anh thương mại tại Trường Cao đẳng Công Thương TP. HCM, sinh viên có cơ hội học liên thông tại các trường đại học trên cả nước (được phép đào tạo liên thông).

5. Nội dung chương trình 

Ngành Tiếng anh thương mại được xây dựng trên cơ sở ngành và sự tích hợp các khối ngành Kinh tế và Quản trị. Đặc biệt, sinh viên chuyên ngành Tiếng anh thương mại được học giao tiếp (Nói) hoàn toàn với giảng viên nước ngoài.

Sinh viên chuyên ngành Tiếng anh thương mại được đào tạo với khung chương trình cơ bản như sau: 

Hình 2: Chương trình đào tạo

6. Cơ sở vật chất

·    Hệ thống các phòng học đạt tiêu chuẩn đào tạo

·    Thư viện với đầy đủ tài liệu học tập và đường truyền Internet tốc độ cao

·    Ký túc xá thoáng mát, hiện đại

·    Phòng thực hành Tin học

·    Phòng LAB Ngoại ngữ đa năng

Hình 3: Phòng LAB 1

Hình 4: Phòng LAB 2 

7. Hoạt động ngoại khoá và thành tích nổi bật

Khoa thường xuyên tổ chức các Câu lạc bộ Tiếng Anh hàng tháng cho sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tổ chức các cuộc thi Hùng biện Tiếng Anh và tổ chức các buổi toạ đàm giao lưu doanh nghiệp và phương pháp học tiếng Anh hiệu quả.

Mặc dù mới thành lập, công tác Đoàn Khoa đã đạt được nhiều thành tích cao trong các phong trào Văn nghệ, Hội thao. Đoàn Khoa thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao văn – thể - mỹ cho các Đoàn viên. Đoàn Khoa đã đạt được những thành tích nổi bật như:

Giải nhất văn nghệ toàn Đoàn chương trình kỉ niệm 40 năm thành lập Trường

Giải ba Hội thao bóng đá nữ chào mừng ngày 26/03

Đoàn Khoa xuất sắc do Đoàn Trường khen tặng năm học 2016 – 2017

Giải nhất cuộc thi Thiết kế thiệp mừng ngày 20/11 năm học 2016 – 2017

Tham dự cuộc thi Hùng biện tiếng Anh do Đoàn Khối doanh nghiệp tổ chức

8. Thông tin liên hệ và tư vấn tuyển sinh 

Văn phòng Khoa Ngoại Ngữ (Phòng D1 - 09) - Trường Cao Đẳng Công Thương TP. HCM

Số 20, đường Tăng Nhơn Phú, Phước Long B, Q9, TP.HCM

Email: ngoaingu@hitu.edu.vn

ĐT: 0283.7313631

Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0283.7312370

Website: http://ngoaingu.hitu.edu.vn

  Hướng dẫn đăng ký xét tuyển cao đẳng 2017

 
 Tra cứu thông tin
xét tuyển 2017
Tra cứu thông tin văn bằng


Bạn đã tìm việc thông qua

Trung tâm giới thiệu việc làm >>


Bản đồ vị trí
Liên kết Website
Số lượng truy cập

 
© Bản quyền 2009-2014 Trường Cao Đẳng Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 20 Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long B, Quận 9, TP.HCM
ĐT: (+848) 37313631 - Fax: (+848) 38978501
Website: hitu.edu.vn  Email: daotao@hitu.edu.vn